Lộ trình học Tiếng Anh văn phòng dành cho người đi làm bứt phá sự nghiệp

Lộ trình học Tiếng Anh văn phòng dành cho người đi làm bứt phá sự nghiệp
Là người đi làm siêu bận rộn, vừa lo công việc, vừa chăm con nhỏ, ít có thời gian học tiếng Anh. Hy vọng bài chia sẻ Lộ trình học tiếng Anh văn phòng dành cho người đi làm bứt phá sự nghiệp dưới đây sẽ siêu hữu ích với bạn.

1. LÝ DO BẠN HỌC TIẾNG ANH

Để có thể áp dụng lộ trình học tiếng Anh văn phòng trong bài viết này một cách hiệu quả nhất, rút ngắn thời gian học của bạn thì bước đầu tiên cần có một tư duy đúng trước. Cần hiểu rõ lý do tại sao mình bắt đầu thì mình mới có đủ sự kiên trì chinh phục Anh ngữ.

Tại sao bạn học tiếng Anh? Học tiếng Anh mở ra cơ hội giúp bản thân thăng tiến sự nghiệp bứt phá. Học tiếng Anh để có thể học được các khóa học Online Quốc tế. Học tiếng Anh để giao tiếp với đồng nghiệp Quốc tế. Lý do bắt đầu đủ lớn sẽ khích lệ bạn những lúc nản chí.

2. LỘ TRÌNH HỌC TIẾNG ANH VĂN PHÒNG CHO NGƯỜI ĐI LÀM

GIAI ĐOẠN 1: PRONUNCIATION PHÁT ÂM

Đích đến của học tiếng Anh không chỉ là đọc hiểu văn bản mà là có thể giao tiếp được. Do đó các bạn cần học phát âm bài bản ngay từ ban đầu. Có vậy, khi giao tiếp người nước ngoài mới có thể hiểu được.

Hơn 10 năm giảng dạy Anh ngữ cô Hoa gặp rất nhiều bạn có từ vựng, ngữ pháp nắm chắc nhưng khi phát âm người nước ngoài không hiểu được. Do đó hãy xây nền tiếng Anh cơ bản vững chắc, bước đầu là học 44 phiên âm IPA sau nhé.

Unit 1: Cách phát âm /u:/ và /ʊ/

Unit 2: Phân biệt cặp âm /p/ in pen & /b/ in boy

Unit 3: Phân biệt cặp âm /t/ in ten & /d/ in day

Unit 4: Phân biệt cặp âm /k/ in cat & /g/ in go

Unit 5: Phân biệt cặp âm /f/ in food & /v/ in voice

Unit 6: Phân biệt cặp âm /θ/ in “thin” & / ð/ in “the”

Unit 7: Phân biệt cặp âm /s/ in see & /z/ in zoo

Unit 8: Phân biệt cặp âm /ʃ/ in she & /ʒ/ in pleasure

Unit 9: Phân biệt cặp âm /tʃ/ in child & dʒ in job

Thực hành các âm nâng cao

Unit 1: 10 ways to say Hello

Unit 2: 10 ways to say goodbye

Unit 3: How to say "shit- sheet" - "beach-bitch"

Unit 4: How to say "Are you okay" in AE

Unit 5: How to say "Got it"

Unit 6: How to say "I'll think about it"

Unit 7: How to say "What did"

Unit 8: Phát âm và cách sử dụng Should - Would

Unit 9: Hiện tượng nối âm với Shoulda - Woulda

Unit 10: Accent reduction: For, at, to, them

Unit 11: How to say "Because"

Unit 12: Can pronunciation

Nếu là người mới bắt đầu học tiếng Anh, hay lâu không dùng tiếng Anh nên quên hết thì giai đoạn 1 này của các bạn thường kéo dài khoảng 2 tháng. Giai đoạn này ưu tiên dành 805 thời gian học hết 44 phiên âm IPA, 20% nghe.

GIAI ĐOẠN 2: HỌC LISTENING, READING VÀ TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ

HỌC LISTENING

Để nói tốt thì phải nghe nhiều. Để viết tốt thì phải đọc nhiều. Do đó giai đoạn này tập trung input vào (nghe, đọc) thì bạn sẽ có output(nói, viết) tốt.

Để có những ngữ điệu nói tiếng Anh như người bản xứ thì bạn cần nghe và nhại lại. Hay người ta còn gọi là Shadowing.

Cách học Listening

Cách Nghe tiếng Anh

Lần 1 nghe không nhìn transcripts, cố gắng chép chính tả lại, sau đó check lại. Lần 2 nghe nhìn phụ đề, rồi nghe lần 3, lần 4, lần 5 đến khi không cần nhìn phụ đề nữa. Từ video mà bạn đã nghe rất nhiều lần đó, bạn sẽ thực hành showding lại. Đó là cách học kết hợp nghe - nói.

TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ CUỘC SỐNG

Nhiều bạn nghĩ học tiếng Anh công sở là chỉ tập trung học những từ vựng chuyên môn, chuyên ngành. Nhưng thực tế những tình huống giao tiếp trong công sở chiếm đến 80% là giao tiếp cơ bản - thông dụng, chỉ có 20% là những từ vựng, thuật ngữ chuyên ngành là nhiều.

Do đó, bước đầu của những bạn muốn thành thạo tiếng Anh văn phòng là có nền vững chắc về tiếng Anh giao tiếp cơ bản. Sau đó sẽ học thêm vốn từ vựng chuyên môn để nâng cao khả năng tiếng Anh văn phòng. Dưới đây là những từ vựng theo chủ đề căn bản.

Những câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng chủ đề ngày - tháng
  1. Lúc 7 giờ tối. - At 7 o'clock at night.
  2. Lúc 7 giờ sáng. - At 7 o'clock in the morning.
  3. Việc đó xảy ra lúc mấy giờ? - At what time did it happen?
  4. Tôi có thể giúp gì bạn? - Can I help you?
  5. Bạn có hồ bơi không? - Do you have a swimming pool?
  6. Bạn có món này cỡ 11 không? - Do you have this in size 11?
  7. Bạn có nghĩ là bạn sẽ trở lại lúc 11:30 không? - Do you think you'll be back by 11:30?
  8. Hàng tuần. - Every week.
  9. Hàng ngày tôi dậy lúc 6 giờ sáng. - Everyday I get up at 6AM.
  10. Ngày hết hạn. - Expiration date

 

Những câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng chủ đề chỗ ăn ở
  1. Tôi muốn một tấm bản đồ của thành phố. - I'd like a map of the city.
  2. Tôi muốn một phòng không hút thuốc. - I'd like a non-smoking room.
  3. Tôi muốn một phòng với 2 giường, xin vui lòng. - I'd like a room with two beds please.
  4. Tôi muốn một phòng. - I'd like a room.
  5. Có hộp đêm trong thị xã không? - Is there a nightclub in town?

 

Những câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng khó khăn trong giao tiếp
  1. Có ai ở đây nói tiếng Anh không? - Does anyone here speak English?
  2. Tôi không nghĩ vậy. - I don't think so.
  3. Tôi không hiểu bạn nói gì. - I don't understand what you're saying.
  4. Tôi nghĩ bạn có nhiều quần áo quá. - I think you have too many clothes.
  5. Tôi tin bạn. - I trust you.
  6. Bây giờ tôi hiểu. - I understand now.
  7. Trong phòng có điều hòa không khí không? - Is there air conditioning in the room?
  8. Chúng ta hãy gặp nhau trước khách sạn. - Let's meet in front of the hotel.
  9. Xin mời ngồi. - Please sit down.
  10. Làm ơn nói tiếng Anh. - Please speak English.
  11. Làm ơn nói chậm hơn. - Please speak more slowly.
  12. Xin lỗi, tôi nghe không rõ. - Sorry, I didn't hear clearly.
  13. Bạn phát âm chữ đó như thế nào? - How do you pronounce that?
  14. Bạn nói điều đó bằng tiếng Anh như thế nào? - How do you say it in English?
  15. Bạn đánh vần nó như thế nào? - How do you spell it?
  16. Bạn đánh vần chữ Seattle như thế nào? - How do you spell the word Seattle?
  17. Tôi có thể bơi. - I can swim.
  18. Tôi nghe bạn không rõ. - I can't hear you clearly.
  19. Tôi không quan tâm. - I don't mind.
  20. Tôi không nói tiếng Anh giỏi lắm. - I don't speak English very well.
  21. Cái này có nghĩa gì? - What does this mean?
  22. Cái này nói gì? - What does this say?
  23. Chữ này nghĩa là gì? - What does this word mean?
  24. Hối suất bao nhiêu? - What's the exchange rate?
  25. Đó là quyển sách của ai? - Whose book is that?
  26. Tại sao bạn cười? - Why are you laughing?
  27. Tại sao bạn không đi? - Why aren't you going?
  28. Tại sao bạn đã làm điều đó? - Why did you do that?
  29. Chữ đó có nghĩa bạn bè. - That means friend.
  30. Sai rồi. - That's wrong

Các bạn xem chi tiết: 199 câu tiếng Anh giao tiếp cơ bản siêu thông dụng TẠI ĐÂY.

TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ CÔNG VIỆC

Chuỗi từ vựng theo chủ đề công việc sau sẽ đi sâu về những tình huống trong công việc. Như mô tả về các sản phẩm, chất lượng dịch vụ, deal lương,...

Unit 1: Mẫu từ vựng về mức lương “pays & benefits”

Unit 2: Những cụm từ về Banks - Ngân hàng

Unit 3: Những cụm từ mô tả chi tiết sản phẩm - Product details

Unit 4: Cụm từ miêu tả chất lượng dịch vụ - Service

Unit 5: Cụm từ miêu tả nơi phân phối sản phẩm - Where is the product sold?

Unit 6: Hướng dẫn vận hành và sử dụng sản phẩm - Product instructions

Unit 7: Cụm từ miêu tả vấn đề của sản phẩm - Product with problems

Unit 8: Cách chào hỏi ở Sân bay và Văn phòng

 

TỪ VỰNG CHUẨN BỊ CHO CÁC BUỔI PHỎNG VẤN

Unit 1: Tell me about yourself.

Unit 2: How would you describe yourself?

Unit 3: What are your strengths / weaknesses?

Unit 4: What are your hobbies?

Unit 5: What are your short terms goals?

Unit 6: What are your long terms goals?

Unit 7: Describing your typical day of work

Unit 8: What do you want to be doing five years from now?

Unit 9: If you could change one thing about your personality, what would it be and why?

Unit 10: Why should I hire you?

Unit 11: Why do you want to leave your current job?

Unit 12: Showing a visitor around your town - Dẫn bạn bè đi tham quan nơi làm việc

Unit 13: How to make an invitation and how to accept/ reject it

GIAI ĐOẠN 3: MÔI TRƯỜNG LUYỆN NÓI - VIẾT TIẾNG ANH MỖI NGÀY

Sau khi có nền phát âm vững chắc, có từ vựng, luyện nghe & đọc một thời gian, lúc này các bạn sẽ cần tìm cho mình môi trường để thực hành tiếng Anh liên tục mỗi ngày. Có thể là CLB, group chat,...biến tiếng Anh thành một phần cuộc sống của bạn là cách nhanh nhất để nâng cấp khả năng dùng tiếng Anh văn phòng trôi chảy của bạn.

Để thực hành luyện nói tiếng Anh mỗi ngày, bạn hãy đăng ký tham gia lớp luyện nói tiếng Anh tại CLB săn Tây. Ngoài ra Ms Hoa Giao tiếp còn có một cộng đồng các bạn cùng khát vọng nói tiếng Anh trôi chảy. Tại đây bạn có thể tìm partner để luyện tập.

Cô Hy vọng, thông qua bài chia sẻ chi tiết về lộ trình học tiếng Anh văn phòng dành cho người đi làm có được con đường ngắn nhất chinh phục Anh ngữ.

LỘ TRÌNH HỌC TIẾNG ANH TINH GỌN - RÚT NGẮN THỜI GIAN HỌC

Hàng triệu học viên Ms Hoa Giao tiếp từ sợ hãi tiếng Anh đến đam mê Anh ngữ, thậm chí có bạn đã trở thành trợ giảng sau 1 khóa học. Ms Hoa Giao tiếp là tổ chức Anh ngữ dạy tiếng Anh Giao tiếp hàng đầu Việt Nam. Đã có hàng triệu học viên học xây nền tảng tiếng Anh vững chắc. Hãy cùng lắng nghe chia sẻ của một vài cựu học viên Ms Hoa Giao tiếp.

Thành công của học viên là minh chứng rõ nét nhất về một địa chỉ dạy tiếng Anh Giao tiếp đáng tin cậy.  Phương pháp đào tạo tiếng Anh độc quyền RIPL, Ms Hoa Giao Tiếp đã, đang và sẽ đồng hành cùng hàng triệu người Việt trên hành trình chinh phục tiếng Anh giao tiếp. Còn bạn thì sao?

Đăng ký tư vấn lộ trình học cá nhân hóa hoàn toàn miễn phí.

Đăng ký nhận tư vấn