“So that” là gì? Phân biệt ‘’So’’ và ‘’So that’’ trong hội thoại giao tiếp Tiếng Anh

Thứ hai ngày 18 thg 04 năm 2022
“So that” là gì? Phân biệt ‘’So’’ và ‘’So that’’ trong hội thoại giao tiếp Tiếng Anh
So that là gì? Cách phân biệt ''so'' và ''so that'' trong hội thoại giao tiếp Tiếng Anh kèm bài tập cùng đáp án chi tiết.

Trên con đường hội nhập và phát triển, ngoại ngữ giống như tấm vé mở ra cho các em vô vàn cơ hội mới trong công việc, học tập hiện nay. Tiếng Anh dần trở nên phổ biến và trở thành ngôn ngữ chung của thời đại. Do không phải ngôn ngữ mẹ đẻ, nên chắc hẳn các em sẽ gặp phải một số khó khăn khi học những cấu trúc khó trong ngữ pháp Tiếng Anh. Một trong số đó, cấu trúc “So that” là một cấu trúc dễ bị nhầm lẫn cũng như thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp và đề thi THPT Quốc Gia những năm gần đây. Bài viết hôm nay sẽ giúp các em hiểu được “So that” là gì? Làm thế nào để phân biệt “So” và “So that” trong hội thoại giao tiếp tiếng Anh hàng ngày ? Cùng bắt đầu nào!

1. Cấu trúc “SO THAT” là gì? Cách dùng trong ngữ pháp tiếng Anh 

“SO THAT”: Để mà. Cấu trúc này mang ý nghĩa chỉ mục đích của một sự vật/sự việc. 

For example:

  • I am writing this blog so that I can explain the difference between these two words.  -  Tôi đang viết blog này để tôi có thể giải thích sự khác nhau giữa hai từ này. 

  • So that I can explain the difference between these two words, I am writing this blog. - Để tôi có thể giải thích sự khác nhau giữa hai từ này, tôi đang viết blog!

 Trong ví dụ trên thì Mục đích của Hoạt động: Writing this blog là Để: Explain the difference 

↪ Cấu trúc ‘’So that’’ có thể vừa đứng ở giữa hai mệnh đề vừa đứng ở đầu mệnh đề chính chỉ mục đích.

===> Đọc thêm: Bộ giáo trình học Tiếng Anh cho người mới bắt đầu

2. Phân biệt “SO” và “SO THAT” trong hội thoại giao tiếp

Cả “so” và “so that” đều là liên ngữ nối giữa hai mệnh đề trong câu, tuy nhiên sự khác biệt của chúng nằm ở ngữ nghĩa. Như đã nói ở trên thì “So that” mang ý nghĩa chỉ mục đích của một hành động/sự vật/sự việc cụ thể, thì ngược lại “So” cho chúng ta biết hậu quả/kết quả của một hành động/sự vật/sự việc. Cụ thể:

SO THAT

Hành động - Mục đích/Nguyên nhân

SO

Hành động - Kết quả

Dùng để nối hai mệnh đề, có thể đứng ở đầu mệnh đề chính chỉ mục đích.

Chỉ có thể đứng ở giữa dùng để nối hai mệnh đề Hành động và Kết quả

For example:

The doctor put a cast on her arm.

Why did the doctor put the girl’s arm in a cast? 

  • The doctor put her hand in a cast so that her bones could heal.

  • He put the cast on tightly so that her arm wouldn’t move around

These students are studying English in the U.S.

Why are these students studying English?  What is their purpose?

  • One is studying English so that he can go to an American university.

  • Another is studying English so that she can travel.

  • A third is studying English so that she can get a better job.

  • The fourth is studying English so that he can find an American girlfriend.

For example:

The doctor put a cast on her arm.

What is the effect of having a cast on her arm? 

  • Her cast is hot, so it makes her arm sweaty and itchy.

 
  • Her cast isn’t waterproof, so she can’t get it wet.

 

These students are studying English in the U.S.

What is the result of their studying English in the U.S.?  What are the effects of their being here?

  • They are living in an English-speaking country, so they hear English every day.

  • They are students, so they have homework and must practice.

  • All of them speak different native languages, so they must use English to understand one another.

 

Chú ý:

Ta không sử dụng dấu phẩy đứng trước “So that” khi nó được sử dụng để nối giữa hai mệnh.

For example: 

She bought a monthly subway ticket so that she didn’t have to drive to work.

“So” được dùng để chỉ hành động tiếp theo sẽ diễn ra, kết quả của hành động vừa được đề cập phía trước. Luôn sử dụng dấu phẩy để ngăn cách giữa mệnh đề chứa “so” và mệnh đề còn lại.

Peter needed a new bicycle, so he bought a mountain bike.

The printer was broken, so we couldn’t use it.

Vừa rồi chúng ta đã đi qua ý nghĩa, cách sử dụng và phân biệt “so”/”so that” trong hội thoại giao tiếp. Để có thể sử dụng thành thạo hai cấu trúc này, các em cùng cô luyện tập qua các bài tập nhỏ dưới đây.

===> Đọc thêm: Either or là gì?

3. Bài tập kèm đáp án chi tiết “so” và “so that”

Exercise 1: Viết lại câu và sử dụng “so that”

1. I took my camera because I wanted to take some photos. 

2. We all put on our coats because we were feeling cold. 

3. My younger brother hides the toys. His mother can't see them. 

4. He tried to get a job so as not to be dependent on his parents. 

5. She put on warm clothes so as not to catch a cold. 

6. She locked the door in order not to be disturbed.

7. Pault quit his job. He wanted to spend more time with his family. 

8. She often does exercises and has a balanced diet. She wants to keep fit. 

Exercise 2: Điền từ vào chỗ trống

1. The highway was under construction, _____we had to take a different route to work.

2. They were talking in whispers_______nobody could hear them.

3. Jackson was going to study all night, _____ he declined our invitation to dinner.

4. The holiday had been a complete disaster. We, _____decide to fly home early if we could.

5. He failed the exam, _____ he had to do the job he didn’t like.

6. She stayed at work late ______she could complete the report.

7. He didn’t attend the lesson, _____ he could not do his homework.

8. The rice is 6000 dong per kilo, _____ we bought 10 kilos.

9. It was midnight, _____ they closed the restaurant and went home.

10. It started to rain hard; _____we decided to stay at home to watch TV.

11. I moved to the front of the room _______ I could see better.

12. We opened the window, ____________ fresh air would blow into the room.

Answer Key:

Exercise 1:

1. I took my camera so that I could take some photos.

2. We all put on our coats so that we would not feel cold.

3. My younger brother hides the toys so that his mother can't see them

4. He tried to get a job so that he would not be dependent on his parents.

5. She put on warm clothes so that she would not catch a cold.

6. She locked the door so that she would not be disturbed.

7. Pault quit his job so that he could spend more time with his family.

8. She often does exercises and has a balanced diet so that she can keep fit.

Exercise 2:

1. so

2. so that

3. so

4. so

5. so

6. so that

7.so

8. so

9. so

10. so

11. so that

12. so

>> GỢI Ý: Đăng ký ngay lớp học thử miễn phí để trải nghiệm phương pháp giảng dạy Phản xạ truyền cảm hứng để giúp bạn YÊU tiếng Anh hơn: