Các Thì Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất (Full 12 Thì)

Thứ năm ngày 18 thg 02 năm 2016
Các Thì Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất (Full 12 Thì)

Việc ghi nhớ các thì trong tiếng Anh thường hay làm khó chúng ta đúng không nhỉ? Các bạn hãy cùng nhớ một số bí quyết dưới đây nhé!

 

Có một kiến thức mà tất cả những người học tiếng Anh cần nhớ đó là cấu trúc và cách dùng các thì tiếng anh. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp lại 12 thì cơ bản đồng thời bật mí bí quyết ghi nhớ các thì này một cách dễ dàng nhất. Nào hãy thử xem nhé. Để thuận tiện cho việc theo dõi và học tập, cô sẽ chia theo 3 mốc thời gian: hiện tại, quá khứtương lai.

I. TỔNG HỢP CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH

Thì hay thời là một thuật ngữ dùng để chỉ hay diễn tả: 

  • Một hành động, hoặc trạng thái diễn ra ở quá khứ, hiện tại hay tương lai.
  • Một hành động đã, đang hoặc sẽ diễn tiến trong một thời gian nhất định.
  • Hoặc cũng có thể chỉ hành động đã, vừa mới hoặc sẽ hoàn tất.

Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết 12 thì trong tiếng Anh nhé!

1. Thì hiện tại đơn (present simple tense)

Khẳng định (+)

Phủ định (-)

Nghi vấn (?)

 Động từ thường:

S + V(s/es) + O.

Động từ Tobe:  

S + is/am/are + O.

 Động từ thường: 

S + do/doesn't + V(inf) + O

 Động từ Tobe:  

S + is/am/are not + O.

 Động từ thường: 

 Do/does + S + V(inf) + O?

 Động từ Tobe: 

 Is/am/are + S + O?

Ví dụ:

I don't like green - Tôi không thích màu xanh.

ví dụ các thì trong tiếng anh

Does your mother cook well? - Mẹ bạn có nấu ăn ngon khôn.

Cách dùng thì hiện tại đơn

► Diễn tả hành động thực tế ở hiện tại có thể tồn tại trong một thời gian dài (permanent action); hoặc diễn tả một đặc tính, một thói quen hay hành động có tính lặp đi lặp lại trong hiện tại. 

Ví dụ: The sun rises in the East and sets in the West - Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây.

► Diễn tả sự việc xảy ra theo kế hoạch bằng thời gian biểu ví dụ như: Kế hoạch giờ tàu, chuyến bay, xem phim, lịch thi đấu...

Ví dụ: The train leaves Hanoi at 10.00 and arrives in Danang at 3.30 - Tàu rời Hà Nội lúc 10:00 và đến Đà Nẵng lúc 3.30.

► Diễn tả hành động tương lai trong [mệnh đề thời gian] và trong mệnh đề If câu điều kiện loại I.

If + S + V(present simple), S + will + V-inf

When/ As soon as... + S + V(present simple), S + will + V-inf

► Thì hiện tại đơn dùng trong các mệnh đề thời gian (time clauses) nghĩa là những mệnh đề bắt đầu bằng When, while as soon as, before, after....

Ví dụ: If it rains, we won’t play tennis - Nếu trời mưa, chúng tôi đã thắng tennis chơi tennis.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất:

  • Every day/ week/ month...: mỗi ngày/tuần/tháng
  • Often, usually, frequently: thường
  • Always, constantly: luôn luôn
  • Sometimes, occasionally: thỉnh thoảng
  • Seldom, rarely: hiếm khi

>>> Tham khảo thêm:  THÌ HIỆN TẠI ĐƠN - PRESENT SIMPLE TENSE

2. Thì Hiện tại tiếp diễn (present continuous tense)

Khẳng định (+)

Phủ định (-)

Nghi vấn (?

S + is/are/am + V_ing

S + is/are/am not + V_ing

Is/are/am + S + V_ing?

 
Ví dụ:
 
  • They are studying English - Họ đang học tiếng Anh
  • She is not studying English - Cô ấy không học tiếng anh 

ví dụ về thì hiện tại tiếp diễn

Are you studying English? - Bạn đang học tiếng Anh à


Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

► Diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài một thời gian ở hiện tại.

Ví dụ: The children are playing football now. - Bây giờ bọn trẻ đang chơi đá bóng.

► Được dùng tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

Ví dụ: Look! The child is crying.Be quiet! The baby is sleeping in the next room - Nhìn này! Đứa trẻ đang khóc. Hãy yên lặng! Em bé đang ngủ ở phòng bên cạnh.

► Diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại mang tính chất phàn nàn dùng với phó từ ALWAYS.

Ví dụ: He is always borrowing our books and then he doesn't remember - Anh ấy luôn mượn sách của chúng tôi và sau đó anh ấy không nhớ.

► Diễn tả một hành động sắp xảy ra, một kế hoạch đã định sẵn.

Ví dụ: He is coming tomorrow - Anh ấy sẽ đến vào ngày mai.

► Diễn tả một hành động mang tính chất tạm thời, trái với hành động thường xuyên.

► Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự thay đổi của một sự vật.Thường dùng với từ Get.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

+ Now, right now, at present, at the moment: bây giờ
+ Currently, presently: hiện tại
+ Look!, Listen!, Be quiet!, Watch out!
+ For the time being: trong lúc này

>> Tham khảo thêmPRESENT CONTINUOUS TENSE – THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

3. Thì hiện tại hoàn thành (present perfect tense)

- Công thức:

Khẳng định (+)

Phủ định (-)

Nghi vấn (?

S + has/have + V3/ed + O

S + has/have not + V3/ed + O

Have/has + S + V3/ed + O?

Ví dụ:

  • I have studied Japanese for 3 years - Tôi đã học tiếng Nhật được 3 năm.
  • She has not finished her exercises - Cô chưa hoàn thành bài tập của mình

ví dụ thì hiện tại hoàn thành

Have you done your homework? - Bạn đã làm xong bài tập chưa


Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:

► Diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ nhưng không rõ thời gian cụ thể và kết quả của hành động vẫn còn ở hiện tại.

Ví dụ: I have lost my passport. (Tôi làm mất hộ chiếu rồi)

► Diễn tả hành động vừa mới xảy ra. 

Ví dụ: Would you like something to eat? - No, thanks. I have just eaten. (Bạn muốn ăn gì? – Không, cảm ơn. Tôi vừa mới ăn)

Diễn tả hành động trong quá khứ và còn kéo dài đến hiện tại và tương lai.

Ví dụ: I have learned English for 5 years. (Tôi học tiếng anh được 5 năm rồi)

► Nói về kinh nghiệm cá nhân, sự từng trải. Thường đi với ever, never, các từ chỉ số lần, số thứ tự, so sánh nhất.

Ví dụ: Kathy loves travelling. She has visited many countries. (Kathy yêu du lịch. Cô ấy đến thăm khá nhiều quốc gia rồi)

► Nói về một sự việc đã xảy ra trong khoảng thời gian mà khoảng thời gian ấy chưa kết thúc.

Ví dụ: I haven’t seen John today. (Hôm nay tôi chưa gặp John).

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Trong câu thường chứa các từ sau:

+ Just: vừa mới
+ Recently, lately: gần đây
+ Already: rồi
+ Yet: chưa
+ How long: bao lâu
+ For + khoảng thời gian
+ Since + mốc thời gian
+ For the past (two years)/ in the last (two years)/ for the last (two years)
+ Ever: đã từng
+ Never: chưa từng
+ This/ that is (It’s) the first/ second/ third... time: đây là lần đầu/ thứ 2/…
+ Today, this week, this month, this year
+ So far: từ trước đến nay
+ Until now, up till now: cho đến bây giờ
+ Many times: nhiều lần
+ Before: trước đây

>> Tham khảo thêmTHÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH - PRESENT PERFECT TENSE

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous tense)

Công thức:

Khẳng định (+)

Phủ định (-)

Nghi vấn (?

S + has/have been + V_ing

S + has/have not been + V-ing

Have/Has + S + been + V-ing?

Ví dụ;

  • They have been waiting for 5 hours. -  Họ đã chờ đợi trong 5 giờ. 
  • She hasn’t been doing her homework - Cô ấy đã làm bài tập về nhà

Have you been working in this factory for 5 years? 

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

► Nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc bắt đầu từ quá khứ đến hiện tại.

Ví dụ: It has been raining for half an hour. (Trời đã mưa liên tục trong nửa giờ rồi)

► Đối với những sự việc bắt đầu từ quá khứ kéo dài đến hiện tại có thể dùng ở 2 thì Present perfect và Present perfect continuous nhưng người ta vẫn dùng thì continuous nhiều hơn.

► Diễn tả một hành động vừa mới kết thúc, ngụ ý nêu tác dụng của hành động ấy hoặc biện bạch, giải thích.

Ví dụ: I am an exhausted. I have been working all day. (Tôi đang rất mệt. Tôi đã làm việc nguyên cả ngày hôm nay)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • How long: bao lâu
  • Since + mốc thời gian. VD: since 2000
  • For + khoảng thời gian VD: for 3 years
  • All one’s life: cả đời
  • All day/ all morning: cả ngày/ cả buổi sáng

>> Tham khảo thêm: THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN 

5. Thì quá khứ đơn

Khẳng định (+)

Phủ định (-)

Nghi vấn (?

S + V2/ed + O

Tobe: S + was/were + O

S + did not + V_inf + O

Tobe: S + were/was not + O

Did + S + V_inf + O ?

Tobe: Was/were + S + O?

Ví dụ:

  • I was a student - Tôi đã từng là một học sinh
  • She was not well yesterday - Cô ấy không khỏe ngày hôm qua.
  • Were you a doctor? - Bạn có phải là bác sĩ?

Cách dùng thì quá khứ đơn

► Diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm nhất định trong quá khứ.\

Ví dụ: Her father died twelve years ago. (Bố cô ta mất cách đây 12 năm)

► Diễn tả một hành động diễn ra trong suốt thời gian trong quá khứ.

Ví dụ: He lived in Oxford for three years, and then in 1991 he moved to London. (Anh ấy sống ở Oxford được 3 năm thì chuyển đến London vào năm 1991)

► Diễn tả một hành động theo thói quen trong một quãng thời gian quá khứ.

Ví dụ: When I was young, I often went fishing in this lake. (Khi tôi còn nhỏ, tôi thường đi câu cá ở cái hồ này)

►Diễn tả những hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ.

Ví dụ: He parked a car, got out of it, closed all the windows, locked the doors and then walked into the house. (Anh ấy đậu xe, ra xe, đóng tất cả các cửa sổ, khóa cửa rồi sau đó đi bộ vào nhà).

► Dùng trong câu điều kiện loại 2, diễn tả một giả thuyết trái với sự thật ở hiện tại

► Diễn đạt một hành động xen vào một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ, khi đó, hành động đang diễn ra sẽ chia thì quá khứ tiếp diễn, còn hành động xen vào sẽ chia thì quá khứ đơn.

Ví dụ: While I was having dinner, Tom called me. (Trong khi tôi đang ăn tối thì Tom gọi).

** Lưu ý: cách thêm "ed" và cách phát âm chữ "ed"

 

/id/

/t/

/d/

Nguyên tắc

Động từ tận cùng là: /t/, /d/

Động từ tận cùng là:
/ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/

Động từ tận cùng là các âm còn lại

Ví dụ

Needed, wanted, visited, started

Asked, helped, washed, missed, promised, placed

Lived, played, happened, moved

 

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

  • Yesterday: ngày hôm qua
  • Last (week/ month/ year/ night/ summer/ Monday …): tuần trước/ tháng trước/ năm trước/ tối hôm trước/ mùa hè năm trước/ thứ 2 tuần trước.
  • Ago (2 days ago, a year ago): cách đây
  • In + thời gian trong quá khứ (in 1985 ): vào năm 1985
  • Once upon a time: ngày xửa ngày xưa
  • In the past: trong quá khứ
  • Today, this morning, this afternoon: hôm nay, sáng nay, chiều nay

>> Tham khảo thêmTHÌ QUÁ KHỨ ĐƠN - PAST SIMPLE TENSE

6. Thì quá khứ tiếp diễn

Công thức:

Khẳng định (+)

Phủ định (-)

Nghi vấn (?

S + were/ was + V_ing + O

S + were/was+ not + V_ing + O

Were/was+S+ V_ing + O?

Ví dụ:

  • I was playing football. - Tôi đã chơi bóng đá.
  • She wasn’t doing exercise at 6 o’clock yesterday  - Cô ấy đã tập thể dục lúc 6 giờ sáng hôm qua

ví dụ Thì quá khứ tiếp diễn

Were you studying English at this time yesterday? -  Hôm qua bạn có học tiếng Anh không?

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

► Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định hay khoảng thời gian trong quá khứ.

Ví dụ: Last night at 6 PM, We were having dinner. (Tối hôm qua lúc 6 giờ, chúng tôi đang ăn tối)

► Quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào (hành động xen vào thường được chia ở quá khứ đơn).

Ví dụ: When they came, she was writing a letter. (Trong khi cô ấy đang viết thư thì họ đến -> hành động viết thư diễn ra dài hơn chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động "họ đến" diễn ra đột ngột chia thì quá khứ đơn)

► Thì quá khứ tiếp diễn còn được dùng để diễn tả 2 hành động trong cùng một câu, đang xảy ra cùng một lúc trong quá khứ hay gọi là những hành động xảy ra song song với nhau.

Ví dụ: While Ellen was reading book, Tom was watching television. (Trong khi Ellen đang đọc sách thì Tom đang xem TV).

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

  • At 9 o’clock yesterday morning: lúc 9h sáng hôm qua
  • Last Thursday/ last week/ last …..
  • Yesterday
  • From 3 to 5 o’clock yesterday afternoon
  • At this time yesterday
  • While: trong khi
  • When: khi
  • In + năm
  • In the past : trong quá khứ

>> Tham khảo thêm: THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN 

7. Thì quá khứ hoàn thành

Công thức:

Khẳng định (+)

Phủ định (-)

Nghi vấn (?

S + had + V3/ed + O

S + had + not + V3/ed + O

Had + S + V3/ed + O?

Ví dụ:

  • By 4pm yesterday, he had left his house - Đến 4 giờ chiều ngày hôm qua, anh đã rời khỏi nhà
  • By 4pm yesterday, he had not left his house - Đến 4 giờ chiều ngày hôm qua, anh vẫn chưa rời khỏi nhà.
  • Had he left his house by 4pm yesterday? - Anh ấy đã rời khỏi nhà của mình trước 4 giờ chiều ngày hôm qua?

 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

+ By the time, prior to that time
+ Before, after
+ As soon as, when
+ Until: cho đến khi
+ Hardly/ Scarely..... when….: ngay sau khi ………. thì …….
+ No sooner…….. than……: không bao lâu sau khi……thì…….

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành:

Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ.

Ví dụ: All the shops had closed by 5 pm. (Tất cả các cửa hàng đóng cửa trước 5 giờ chiều).

Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành - xảy ra sau dùng quá khứ đơn. Cách dùng này thường xuất hiện trong câu phức có [mệnh đề thời gian]: When, before, after, no sooner,... hoặc các trạng từ như already, never....before.
 

- Before/ By the time + S + V2/Ved, S + had + V3/ed
Ví dụ: Before I watched TV, I had done my homework. (Trước khi tôi xem ti vi, tôi đã hoàn thành xong bài tập.)


- After + S + had + V3/ed, S + V2/Ved
Ví dụ: After I had done my homework, I watched TV. (Sau khi tôi làm xong bài tập thì tôi xem ti vi.)


- S + had + no sooner + V3/ed + than + S + V2/Ved
Ví dụ: He had no sooner gone out than it began to rain. (Không bao lâu sau khi anh ta ra ngoài thì trời đổ mưa).

Đảo ngữ:

No sooner + had + S + V3/ed + than + S + V2/Ved

Ví dụ: No sooner had he gone out than it began to rain. (Không bao lâu sau khi anh ta ra ngoài thì trời đổ mưa)

- Hardly/ Scarely + had + S + V3/ed + when + S + V2/Ved

Ví dụ: Hardly had I arrived home when the telephone rang. (Ngay sau khi tôi vừa vè đến nhà thì điện thoại reo)

Dùng trong câu điều kiện loại 3.

Ví dụ: He lost his way because he didn’t have a map.

-> If he had had a map, he wouldn’t have lost his way. (Nếu anh ta có bản đồ, anh ta sẽ không bị lạc đường)

>> Tham khảo thêm: THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TẠI ĐÂY

8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

- Công thức:

 

Khẳng định (+)

Phủ định (-)

Nghi vấn (?

S + had been + V_ing + O

S + had not + been + V_ing +O

Had + S + been + V_ing + O? ​

Ví dụ:

  • I had been working hard all day - Tôi đã làm việc chăm chỉ cả ngày
  • I hadn’t been sleeping all day - Tôi đã ngủ cả ngày

​​​​​​​thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Had you been working hard all day? - Bạn đã làm việc chăm chỉ cả ngày?

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

Nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ.

  • Ví dụ: I found my calculator yesterday. I had been looking for it for some time. (Tôi đã tìm ra cái máy tính ngày hôm qua. Tôi đã tìm nó suốt một thời gian)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là quá khứ của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (khi tường thuật sự việc hoặc đổi từ câu trực tiếp sang gián tiếp).

  • Ví dụ: "I’ve been waiting for you for 20 minutes", Alice said to Bill.

→ Alice told Bill she had been waiting for him for 20 minutes.

Cũng như thì hiện tại tiếp diễn và thì quá khứ tiếp diễn, các động từ chỉ trạng thái không được chia ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (know, hear, listen,...)

  • Ví dụ: I had had this house for 10 years.

KHÔNG VIẾT: I had been having this house for 10 years.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

+ How long: bao lâu
+ For + khoảng thời gian
+ Since + mốc thời gian
+ By the time, prior to that time: trước khi
+ Before: trước
+ After: sau
+ Until now, up till now: cho đến bây giờ.

>> Tham khảo thêm: THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN TẠI ĐÂY

9. Thì tương lai đơn

- Công thức:

 

Công thức

Ví dụ

Khẳng định (+)

S + will/ shall + V-inf

I will become a doctor in the future. (Tôi sẽ trở thành một bác sĩ trong tương lai.)

Phủ định (-)

S + will/ shall + not + V-inf

Peter will not come to the office tomorrow. (Ngày mai Peter sẽ không đến văn phòng)

Nghi vấn (?)

Will/ shall + S + V-inf?

Will you come to my house tonight? (Tối bạn sẽ qua nhà tôi chứ?)
→ Yes, I will / No I won’t.

 

Dấu hiệu nhận biết

+ In the future: trong tương lai
+ From now on,….: kể từ bây giờ
+ Tomorrow: Ngày mai
+ Tonight: tối nay
+ Next (week/ year/ month,...): tuần tới/ năm tới/……
+ In + (khoảng thời gian sắp tới/năm tới)
+ Someday = one day: một ngày nào đó
+ Soon: sớm

Cách dùng thì tương lai đơn:

► Diễn tả sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, có các từ chỉ thời gian.

Ví dụ: - He will be back in twenty minutes’ time. (Anh ta sẽ quay lại trong vòng 20 phút nữa)

► Dùng để diễn tả dự đoán về tương lai không có căn cứ hay sự mong đợi. Thường được dùng với: I hope/ expect/ think + S + will + V-inf

Ví dụ: - Scientists will find a cure for cancer. (Các nhà khoa học sẽ tìm ra cách chữa bệnh ung thư)

► Diễn tả quyết định đột xuất xảy ra ngay lúc nói.

Ví dụ: "What would you like to drink – tea and coffee?" "I'll have tea, please" (Bạn muốn uống gì – trà hay cà phê? – Tôi muốn trà.)

► Diễn tả lời ngỏ ý (an offer), sẵn sàng làm điều gì (willingness), một lời hứa (a promise)...

Ví dụ: "The phone is ringing" - "OK, I’ll answer it" (Điện thoại đang reo kìa – Được rồi, để đó tôi sẽ nghe nó -> sẵn sàng làm điều gì)

Dùng trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại 1.
If + S+ V(s/es) , S + will +V-inf

Không dùng thì tương lai đơn sau các từ chỉ thời gian: When, while, before, after, as soon as, until...

>> Tham khảo thêm: THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN TẠI ĐÂY

10. Tương lai tiếp diễn

- Công thức:

 

Công thức

Ví dụ

Khẳng định (+)

S + will be + V-ing

I will be staying at the hotel in Nha Trang at 1 p.m tomorrow. (Vào lúc 1h chiều mai, tôi sẽ đang ở khách sạn ở Nha Trang)

Phủ định (-)

S + will be + not + V-ing

We won’t be studying at 8 a.m tomorrow. (Chúng tôi sẽ đang không học lúc 8h sáng ngày mai.)

Nghi vấn (?)

Will + S + be + V-ing?

Will you be waiting for the train at 9 a.m next Monday? (Bạn sẽ đang đợi tàu vào lúc 9h sáng thứ Hai tuần tới phải không?)
→ Yes, I will / No, I won’t

 

thì Tương lai tiếp diễn

My parents are going to paris, so I will be staying with my grandma for the next 1 weeks.

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn:

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

► At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này...

Ví dụ: At this time next Sunday, I will be having a test. (Vào thời điểm này chủ nhật tới, tôi sẽ đang làm bài kiểm tra). 

► At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc...

Ví dụ: At 8 am tomorrow, we will be playing football on our school yard. (Lúc 8 giờ sáng mai, chúng tôi sẽ đang chơi bóng đá trên sân trường)

In the future: trong tương lai.

Next year/week/time: Năm tới/ tuần tới/ thời gian tới.

Cách dùng thì tương lai tiếp diễn:

Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Ví dụ: At 12 o’clock tomorrow, my friends and I will be having lunch at school. (Vào lúc 12h ngày mai, các bạn tôi và tôi sẽ đang ăn trưa tại trường.)

Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai.

- Hành động, sự việc đang xảy ra chia thì tương lai tiếp diễn, hành động, sự việc xen vào chia thì hiện tại đơn.

Ví dụ: When you come tomorrow, they will be playing tennis. (Ngày mai, họ sẽ đang chơi khi tôi đến.)

Diễn tả kế hoạch, thời gian biểu hay một sự sắp xếp.

Ví dụ: They will be showing their new film at 8 o’clock tomorrow. (Lúc 8h ngày mai, họ sẽ đang chiếu bộ phim mới của họ)

Diễn tả sự suy đoán về một hoạt động đang diễn ra ở hiện tại, diễn tả dự đoán về xu hướng, sự phát triển hay trào lưu sẽ diễn ra trong một thời điểm trong tương lai.

Ví dụ: It’s six o’clock. Dad will be listening to the news. (Bây giờ là 6 giờ. Bố tôi chắc sẽ đang nghe thời sự)
- In 2050, people will be eating healthier food. (Vào năm 2050, người ta sẽ đang ăn thức ăn dinh dưỡng): diễn tả dự đoán về xu hướng trong tương lai.

>> Tham khảo thêm: CẤU TRÚC VÀ CÁCH DÙNG THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN

11. Tương lai hoàn thành

- Công thức:

 

Công thức

Ví dụ

Khẳng định (+)

S + will + have + V3/ed

I will have finished my homework by 9 o’clock. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước 9 giờ)

Phủ định (-)

S + will + not + have + V3/ed

They will have not built their house by the end of this month. (Trước cuối tháng này, họ vẫn sẽ chưa xây xong ngôi nhà)

Nghi vấn (?)

Will + S + have + V3/ed?

Will you have finished your homework by 9 o’clock? (Bạn sẽ làm xong bài trước 9 giờ chứ?)
→ Yes, I will / No, I won’t

 

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

By + thời gian trong tương lai

  • Ví dụ: by next Christmas: trước mùa Giáng sinh.

By the end of + thời gian trong tương lai

  • Ví dụ: by the end of next year: trước cuối năm sau

By the time …: trước lúc …..

Before + thời gian trong tương lai: trước lúc...

Cách dùng thì tương lai hoàn thành

Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Ví dụ: I will have done my housework before 12 o’clock this afternoon. (Cho đến trước 12 giờ trưa nay, tôi sẽ hoàn thành xong việc nhà).

Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai.

- Hành động, sự việc hoàn thành trước sẽ chia thì tương lai hoàn thành. Hành động, sự việc xảy ra sau sẽ chia thì hiện tại đơn.

Ví dụ: The film will already have started by the time we get to the cinema. (Trước lúc chúng tôi đến rạp phim sẽ bắt đầu rồi)

Diễn tả hành động xảy ra và kéo dài đến một thời điểm trong tương lai.

Ví dụ: I will have been here for a week next Thursday. (Tôi sẽ ở đây được một tuần tính đến thứ năm tới).

>> Tham khảo thêm: THÌ TƯƠNG HOÀN THÀNH 

12. Tương lai hoàn thành tiếp diễn

- Công thức:

 

Công thức

Ví dụ

Khẳng định (+)

S + will + have + been + V-ing 

We will have been living in this town for 5 years by next month. (Trước tháng tới, chúng tôi sẽ sống trong thị trấn này được 5 năm)

Phủ định (-)

S + will + not + have + been + V-ing

We won’t have been living in this town for 5 years by next month. (Kể từ tháng sau, chúng tôi sẽ không đang sống trong thị trấn này được 5 năm)

Nghi vấn (?)

Will + S + have + been + V-ing?

Will you have been living in this town for 5 months by next month? (Có phải bạn sẽ đang sống trong thị trấn này được 5 tháng kể từ tháng sau?)
→ Yes, I will/ No, I won’t

 

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

  • By then: tính đến lúc đó
  • By next year: tính đến năm tới
  • By the end of this week/month: tính đến cuối tuần này/tháng này
  • For + khoảng thời gian + by + mốc thời gian trong tương lai
    VD: for 3 years by the end of this month.

Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

► Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai.

Ví dụ: I will have been working for this company for 8 years by the end of next week. (Kể từ cuối tuần sau, tôi sẽ đang làm việc cho công ty này được 8 năm.)

► Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.

Ví dụ: I will have been studying here for 7 years when I get a degree. (Đến khi lấy bằng tốt nghiệp thì tôi sẽ học ở trường này được 7 năm.)

>> Tham khảo thêm: THÌ TƯƠNG HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN TẠI ĐÂY

** Để tiện cho việc theo dõi, cô gửi các bạn  bảng tổng hợp các thì trong tiếng anh:

12 thì trong tiếng anh

II. BÍ KÍP GHI NHỚ CÁC THÌ TIẾNG ANH HIỆU QUẢ


Nhiều bạn chia sẻ rằng, khi học các thì như trên, các bạn rất khó nhớ. Theo những cách học 12 thì trong tiếng Anh được áp dụng hiện nay, Ms Hoa giao tiếp khuyên bạn có thể thử hai cách dưới đây để ghi nhớ rõ hơn.

1. Vẽ khoảng thời gian sử dụng thì

Khi tổng hợp các thì trong tiếng Anh, để xác định khoảng và mốc thời gian cụ thể hơn, bạn hãy vẽ một đoạn mốc thời gian tương tự thế này. Học kỹ những kiến thức trên và thêm vào phần thì còn thiếu theo dòng thời gian đây nhé:

cách chia động từ bằng giản đồ thời gian

2. Sử dụng sơ đồ tư duy học các thì trong tiếng Anh 

Hãy tham khảo thêm cách học với sơ đồ tư duy 12 thì tiếng Anh như dưới đây và thử áp dụng xem thế nào nhé!

SƠ ĐỒ TƯ DUY CÁC THÌ TIẾNG ANH

các thì tiếng anh

Bản đồ tư duy các thì trong tiếng anh

Sơ đồ tư duy các thì trong tiếng anh

Sơ đồ các thì trong tiếng Anh 

 

Vẽ sơ đồ tư duy thế nào?

Để vẽ sơ đồ tư duy, các bạn:

- Chuẩn bị các bút màu khác nhau và vẽ theo sơ đồ kiến thức với key chính - key phụ.

- Bạn xác định các nhánh chính là mục nào?

Ví dụ như trên phân các nhánh thì đơn, thì hoàn thành, thì tiếp diễn. Ở các nhánh nhỏ hơn sẽ là loại câu theo thể phủ định dạng thời gian hiện tại, quá khứ, tương lai. Các nhánh vẽ thêm sẽ là phần kiến thức mở rộng hơn.

- Giờ bạn có thể vẽ một sơ đồ với dạng hiện tại, chia thành hiện tại đơn, hoàn thành, tiếp diễn, hoàn thành tiếp diễn. Tiếp đến là nhánh nhỏ hơn về thể khẳng định, phủ định, nghi vấn chẳng hạn nhé!

- Khi vẽ, hãy chú ý sắp xếp các phần theo logic để bạn học dễ nhớ hớn.Tô màu các nhánh để tạo sự khác biệt.

- Nếu có thể thì các bạn vẽ thêm những hình minh họa đơn giản, nhưng dễ nhớ hơn vào hình của mình nhé.

>>>Sau khi các bạn đã nắm vững kiến thức các thì trong tiếng Anh. Hãy thử kiểm tra trình độ của mình tại đây nhé.

III. BÀI TẬP CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH CÓ ĐÁP ÁN

Bài tập 1: Chia các động từ sau đây ở thì phù hợp

1) I (do) … my homework at the moment. 

2) They (go) … out now.

3) This room (smell) … terrible. 

4) He (go) … on a business trip tomorrow 

5) He (always sleep) … in class.

Đáp án

1. am doing
2. are going
3. smells
4. is going
5. is always sleeping

Bài tập 2: Chia các động từ sau sao cho đúng.

1) Trang (write) … that essay yesterday.
2) My dad (take) … me to the zoo last weekend.
3) Linh (be) … a good-looking girl at our college but now she isn’t.
4) I (get) … up at six this morning and walked to school.
5) We (watch) … Aquaman on the day it was released.

Đáp án

1. wrote
2. took
3. was
4. got
5. watched

Bài tập 3: Chia các động từ trong ngoặc

1) Hoa often (get) … at 6:00 in the morning.

2) Ha usually (have) … breakfast before going to school.

3) Trang and Thu (go) … shopping together regularly.

4) Mr. Park Hang Seo (be) … a well-known coach in Vietnam. 

5) Students (need) … to listen to their teacher.

Bài tập 4: Vận dụng kiến thức về các thì trong Tiếng anh Chọn A,B hay C để trả lời các câu hỏi sau:

1. I … an interesting rumour recently.

A. hear
B. heard
C. have heard

2. Danielle has known Tommy … 2005.

A. since
B. for
C. in

3. Peter has … seen that woman before.

A. ever
B. never
C. forever

4. We … sent the letter yet.

A. haven’t sent
B. hasn’t sent
C. didn’t send

5. … you … to America before?
A. Has … been
B. Did … go
C. Have … been

 

 

Ngoài ra các bạn nên chăm chỉ làm thêm bài tập các thì trong tiếng anh để có thể ghi nhớ tốt hơn nhé.

Hy vọng với những kiến thức từ tổng quan đến chi tiết mà cô chia sẻ trong bài học ngày hôm nay, các bạn đã có thể dễ dàng ghi nhớ 12 thì trong tiếng Anh và vận dụng 1 cách thuần thục vào cuộc sống hàng ngày.