HƯỚNG DẪN TỰ GIỚI THIỆU BẢN THÂN BẰNG TIẾNG ANH HAY NHẤT!

HƯỚNG DẪN TỰ GIỚI THIỆU BẢN THÂN BẰNG TIẾNG ANH HAY NHẤT!

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh siêu đơn giản chỉ với 6 bước dưới đây. Nếu muốn làm chủ cuộc hội thoại, đừng bỏ qua bài viết này.
Vậy thông thường một bài giới thiệu bản thân đơn giản nhưng chứa đủ thông tin và mang tính hấp dẫn sẽ bao gồm những nội dung gì? Hãy cùng Ms Hoa giao tiếp tìm hiểu bạn nhé!


I. CẤU TRÚC CỦA MỘT BÀI GIỚI THIỆU BẢN THÂN

Dù bạn muốn nói về mình nhiều hay ít, thì xét theo cấu trúc cơ bản nhất, bài giới thiệu của bạn cần bao gồm 6 đầu mục thông tin như sau:
● Lời chào hỏi xã giao
● Giới thiệu họ tên
● Giới thiệu tuổi tác
● Giới thiệu quê quán/ nơi ở
● Giới thiệu trình độ học vấn/ nghề nghiệp/ kinh nghiệm công việc (nếu có)
● Giới thiệu về sở thích, ước mơ, mong muốn, hy vọng… của bản thân
Với những thông tin cơ bản trên, bạn có thể nói toàn bộ hoặc lược bỏ bớt một số thông tin mang tính chất riêng tư như tuổi tác, và bổ sung thêm những thông tin khác nếu bạn muốn hoặc đối phương hỏi thêm.

II. NHỮNG MẪU CÂU THÔNG DỤNG DÙNG ĐỂ TỰ GIỚI THIỆU

►1. Lời chào hỏi xã giao

➥ Hello!
- Hello
- Hi

Cả 2 từ đều có nghĩa là “Xin chào!”, nhưng Hello thường được sử dụng trong các tình huống trang trọng, lịch sự hơn, như trong giao dịch, làm ăn, hội thảo... Còn Hi chỉ nên sử dụng khi giao tiếp với bạn bè ngang hàng và người thân trong các mối quan hệ thân mật thôi bạn nhé!
➥ Good morning!
- Good morning
- Good afternoon
- Good evening

● Từ good trong tiếng Anh mang nghĩa là tốt, tích cực; khi kèm good với các danh từ morning, afternoon, evening thì tạo thành các cụm có nghĩa là Chúc buổi sáng/ buổi chiều/ buổi tối tốt lành.

● Các cụm từ này thường được dùng trong những trường hợp đòi hỏi tính trang trọng, ít khi dùng khi nói chuyện với người quen hoặc bạn bè (tất nhiên là ít dùng chứ không có nghĩa là bạn hoàn toàn không được dùng nhé! ^^)

➥ Nice to meet you!
- Nice to meet you!
- Good to meet you!
- Pleased to meet you!
- Happy to meet you!
- Great to meet you!

● Để thể hiện sự thân thiện của mình, bạn hãy nói Nice to meet you! (rất vui được làm quen), hoặc “I'm so glad to see you!” (rất vui được gặp bạn)

● Hoặc bạn cũng có thể thay thế tính từ Nice bằng các tính từ khác như Glad, Good, Great, Pleased, Happy…

- NOTE: Ngoài ra, bạn có thể xét xem mình đang có mặt trong dịp nào để nói qua 1-2 câu về mục đích giới thiệu bản thân.
Ví dụ: (khi bạn tham gia buổi đầu tiên của 1 khóa học tiếng Anh)
It's good to see you all here. For the purpose of getting to know each other in the first day of our course, I would like to briefly introduce myself. (Rất vui vì được gặp tất cả các bạn ở đây. Để chúng ta có thể làm quen với nhau dễ dàng hơn trong buổi đầu tiên của khóa học này, tớ muốn giới thiệu ngắn gọn về bản thân mình.)

► 2. Giới thiệu họ tên

- My name is ________
- I am ________
- You can call me ________
- My first/ middle/ last name is ______

● Trong 2 mẫu câu đầu, bạn có thể điền tên đầy đủ (full name: cả họ + đệm + tên tiêng) của mình, hoặc chỉ cần ngắn gọn mỗi phần tên riêng không cũng được.
● Đối với mẫu câu thứ 3, bạn chỉ cần điền phần tên riêng hoặc tên nickname “thân mật” mà bạn muốn mọi người nhớ để gọi mình.
● Còn đối với mẫu câu thứ 4, chúng ta sẽ đi chi tiết vào các thành phần trong tên như first name là tên riêng/ tên thường dùng (còn gọi là given name), last name là họ (còn gọi là surname, family name), middle name là tên đệm.

Ví dụ:
a. My name is Nguyen Minh Ngoc./ My name is Minh Ngoc./ My name is Ngoc.
b. I am Nguyen Minh Ngoc./ I am Minh Ngoc./ I am Ngoc.
c. You can call me Minh Ngoc./ You can call me Minh Ngoc./ You can call me Ruby. (nhiều người thích lấy tên Ngọc trong tiếng Anh là Ruby ^^)

► 3. Giới thiệu tuổi tác

- I am + your age.
- I am + your age + years old.
Ví dụ:
a. I’m twenty. = I’m twenty years old. = I’m 20.
b. I’m in my early twenties. (Khi bạn đang trong độ tuổi từ 20-23 và không muốn nói cụ thể tuổi thực của mình ó như trong tiếng Việt mình hay nói kiểu “Cháu mới có 21-22 thôi mà cô – vẫn còn trẻ lắm, chưa vội lấy chồng đâu J)))))) )
c. I'm in my mid twenties. (Khi bạn đang trong độ tuổi từ 24-26 và không muốn nói cụ thể tuổi thực của mình.)
d. I’m in my late twenties. (Khi bạn đang trong độ tuổi từ 28-29 và không muốn nói cụ thể tuổi thực của mình.)

► 4. Giới thiệu quê quán/ nơi ở

- I’m from _______
- I come from _______
- My hometown is _______
- I was born in _______
Lưu ý các giới từ đi kèm trong câu:
- Trước tên đất nước. tỉnh, hạt, quận, huyện, khu vực phía nào … dùng giới từ IN
- Trong 2 câu đầu, đã có giới từ FROM sẵn rồi (từ nơi nào đó) => không cần thêm giới từ IN nữa
Ví dụ:
a. I’m from Vietnam.
b. I come from Seoul.
c. My hometown is Hai Duong.
d. He lives in the south-east of England.
e. I was born in Ho Chi Minh City.

► 5. Giới thiệu trình độ học vấn/ nghề nghiệp/ kinh nghiệm trong công việc (nếu có)

Cách 1:
- I am + a/an + job.
- I work as a/an + job.
Ví dụ:
a. I am a teacher.
b. I work as an engineer.
Cách 2: I work for + name of the company (tên công ty)
Ví dụ:
a. I work for Ms Hoa Toeic.
b. I work for a law company.
Cách 3: I work in/ at + nơi chốn
Ví dụ:
a. I work at a supermarket.
b. I work in a factory.
Một số ví dụ khi nói về ngành học, nghề nghiệp, kinh nghiệm làm việc (nếu có):
a. I grew up in Korea and studied accounting. I worked at an accounting firm for four years. (Tôi lớn lên ở Hàn Quốc và học ngành kế toán. Tôi đã làm việc tại một công ty kế toán trong bốn năm.)
b. I graduated from English Department of Hanoi University three years ago. My major is English translation and interpretation. I have worked as an English translator for Hanoi Professional Translation Co., Ltd. for nearly 2 years. (Tôi tốt nghiệp Khoa tiếng Anh của trường Đại học Hà Nội ba năm trước. Chuyên ngành của tôi là dịch thuật và phiên dịch tiếng Anh. Tôi đã làm biên dịch viên tiếng Anh cho Công ty dịch thuật chuyên nghiệp Hà Nội được gần 2 năm.)

► 6. Giới thiệu về sở thích, ước mơ, mong muốn, hy vọng… của bản thân

- I am interested in ___________
- I have a passion for _________
- I like/ love/ enjoy ________
- My hobby is / My hobbies are ________
- I want to _______ / I wanna_________
- I hope _________
- I will _________

Ví dụ:
a. I am interested in learning English.
b. I have a passion for travelling and doing charity.
c. I enjoy listening to music.
d. My hobbies are listening to KPOP songs and watching Korean movies.
e. I really want to speak English fluently and confidently. So I hope you can support me. Thanks so much. (ví dụ khi bạn tham dự buổi đầu tiên của 1 khóa học tiếng Anh)
f. I will try my best to practice and improve my English speaking skills. I truly want all of you here to help me. Thanks a lot. (ví dụ khi bạn tham dự buổi đầu tiên của 1 khóa học tiếng Anh)