Bỏ túi tất tần tật kiến thức về Mạo từ tiếng Anh từ A-Z

Bỏ túi tất tần tật kiến thức về Mạo từ tiếng Anh từ A-Z
"A/An/The" là mạo từ trong tiếng Anh, nhưng làm sao phân biệt và sử dụng chúng đúng thì không phải ai cũng nắm rõ. Đây là phần ngữ pháp cơ bản thường gặp trong các kỳ thi tiếng Anh. Bài viết dưới đây, các bạn cùng cô Hoa tìm hiểu phần ngữ pháp tiếng Anh này nhé.

Trong tiếng Anh, "A/an/the" được coi là mạo từ. Nhưng làm sao để phân biệt cũng như cách sử dụng đúng chức năng và nhiệm vụ của nó thì không phải ai cũng nắm vững. Trong bài viết này, Ms Hoa giao tiếp sẽ giúp bạn nắm chắc kiến thức về các loại mạo từ cũng như cách sử dụng và thực hành chúng nhuần nhuyễn. 

Mạo từ trong Tiếng Anh và những điều cần biết | Tiếng Anh Tốt

1. Mạo từ trong tiếng Anh là gì? 

Mạo từ (article) là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định. Thực tế, mạo từ không phải là một loại từ riêng biệt mà người ta chỉ xem nó như là một bộ phận của tính từ, dùng để bổ nghĩa cho danh từ. 

Mạo từ trong tiếng Anh được chia thành hai loại chính là mạo từ xác định (definite article) “The” và mạo từ không xác định (Indefinite article) gồm “a, an”. 

“The” được sử dụng khi danh từ chỉ đối tượng/sự vật được cả người nói và người nghe biết rõ đối tượng nào đó. Ngược lại, khi người nói đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa xác định được thì chúng ta dùng Mạo từ bất định “A, An”. 

Ngoài ra, trong một số trường hợp, khi danh từ hoặc cụm danh từ không đi kèm với mạo từ đứng trước, ta gọi đó là các mạo từ zero. 

Mạo từ zero được áp dụng cho các danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được ở dạng số nhiều. 

 

2. Các loại mạo từ thường gặp 

2.1 Mạo từ bất định 

– Có hai mạo từ bất định: “a” và “an” 

+ a (một): Đứng trước danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng một phụ âm. 

Ví dụ: a book (một cuốn sách), a pen (một chiếc bút). 

+ an (một): Đứng trước danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng một nguyên âm hoặc âm câm. Trong tiếng Anh có 5 nguyên âm (a, e, i, o, u). 

Ví dụ: 

  • an apple (một quả táo), an egg (một quả trứng), … 

  • an hour (một giờ), an honour (một niềm vinh dự), … [h là âm câm] 

* Lưu ý: Có những chữ cái viết là nguyên âm nhưng lại đọc thành một phụ âm và ngược lại. Do đó, bạn cần dựa vào cách phát âm của chữ cái đứng đầu danh từ để lựa chọn “a” hoặc “an”. 

Ví dụ: a university (một trường đại học) (“u” được phát âm là /ju/) 

 

2.2 Mạo từ xác định (Definite article) 

Mạo từ xác định thường sử dụng trong tiếng Anh là mạo từ “the”. The thường dùng trước một đối tượng xác định (cả người nói và người nghe đều biết rõ về đối tượng đó). Mạo từ “the” có thể sử dụng cho danh từ đếm được ở số ít hoặc danh từ không đến được ở số nhiều. 

Ví dụ: 

  • The man talking to Lan is my boyfriend  - (Người đàn ông đang nói chuyện với Lan là bạn trai của tôi). 
  • Yesterday, I saw an accident here. The accident left one person injured and the motorcycle severely damaged.  

(Hôm qua, tôi đã thấy một vụ tai nạn ở chỗ này. Vụ tai nạn đã khiến cho 1 người bị thương và chiếc xe máy bị hư hỏng nặng.) 

Lưu ý: Mạo từ “the” dùng để chỉ người, vật đã xác định còn mạo từ “a” và “an’ dùng để chỉ đối tượng chưa xác định. 

3. Cách sử dụng mạo từ a/ an/ the 

Mạo Từ Và Cách Dùng Mạo Từ A, An Và The Trong Tiếng Anh

3.1 Cách đọc

Mạo từ xác định “the” có 2 cách đọc:

+ /Ბә/ khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm và các danh từ bắt đầu bằng nguyên âm nhưng có cách đọc bằng một phụ âm.

Ví dụ: the person, the house,
the university, the Europeans….

+ /Ბi/ khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (u, e, o, a, i) và các danh từ bắt đầu bằng âm câm.

Ví dụ: the eye, the other.
the hour, the honor…

 

3.2. Cách dùng mạo từ “a” 

  • “A” đứng trước các danh từ mà bắt đầu bằng một phụ âm (dựa vào cách phát âm). 

Lưu ý: 

  • Một số từ bắt đầu bằng nguyên âm, nhưng thực tế phát âm như phụ âm thì vẫn dùng “a” 

a uniform  /ˈjuːnəfɔːm/ , a universal truth /juːnəˈvɜːsəl/ 

  • “A” khi được dùng trước các số đếm nhất định thường là hàng trăm, hàng nghìn: 

a one thousand, a one hundred 

  • “A” được dùng với một số thành ngữ chỉ số lượng nhất định như 

a couple, a lot of 

  • “A” được dùng với các phân số 

⅓ (a one third), ⅕ (a one fifth)… 

  • “A” được dùng với một số thành ngữ chỉ tốc độ, tỉ lệ, giá cả 

100 kilometres an hour, 3 times a day, $5 a kilo 

3.2 Cách dùng mạo từ “an” 

  • Mạo từ âm được sử dụng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm, dựa vào cách phát âm chứ không dựa vào cách viết. Ví dụ như các mạo từ bắt đầu là a, e, i, o (như an egg, an object…), u (an umbrella, an uncle…)
  • Dùng trước một số từ bắt đầu bằng âm câm như an heir, an hour…
  • Đi kèm các từ viết tắt như an MSc ( một thạc sỹ khoa học), an S.O.S (t tín hiệu cấp cứu)

3.3 Cách sử dụng mạo từ The 

Mạo từ The được sử dụng để chỉ một đối tượng nào đó mà cả người nói lẫn người nghe đều hiểu rõ đó là đối tượng nào và là cái gì. 

  • Khi vật thể hoặc nhó vật thể nào đó chỉ có duy nhất hoặc được xem là duy nhất.  

Ví dụ: Sun – Mặt Trời, hay The World – thế giới hay The Earth – Trái Đất. 

  • Trước một danh từ chỉ một đồ vật nào đó mà cả người nói và người nghe đều hiểu đang nhắc đến điều gì. 

Ví dụ:: My mom is making bread in the kitchen – Mẹ tôi đang làm bánh mì trong nhà bếp 

  • Trước một danh từ mà danh từ này đã được đề cập trước đó. 

Ví dụ:My family has a dog, I name it Ken – Nhà tôi nuôi một con chó, tôi đặt tên cho nó là Ken 

  • Trước một danh từ mà nếu danh từ này được xác định thông qua một mệnh đề hay một cụm từ 

Ví dụ: The teacher taught me was my aunt – Cô giáo dạy tôi là dì của tôi 

  • Trước so sánh nhất (dùng trước second, only, first….) khi các từ này được sử dụng trong câu với vai trò là một tính từ hoặc đại từ. 

Ví dụ: He’s the most handsome I’ve ever known. – Anh ấy là người đẹp trai nhất mà tôi từng biết. 

  • Đi kèm với danh từ số ít để tượng trưng cho nhóm đồ vật hay nhóm thú vật nào đó. 

Ví dụ:The blue whale is in danger of becoming extinct – Cá voi xanh đang có nguy cơ bị tuyệt chủng 

  • Đặt trước tính từ để chỉ một nhóm người nào đó, nhất định.  

Ví dụ: The rich – người giàu, The poor – người nghèo. 

  • Đi cùng Họ (ở dạng số nhiều) mang ý nghĩa là gia đình.  

Ví dụ: The Kenvin (gia đình Kevin bao gồm cả vợ và các con) 

  • The + of + danh từ  

Ví dụ: The South of Việt Nam – Miền Nam Việt Nam, The West of Germany (Miền Tây Đức) 

  • Dùng The nếu bạn nhắc đến một địa điểm nào đó mà nó không được sử dụng như chức năng thường dùng của nó 

Ví dụ:They come to school to visit their son – Họ đến trường để thăm con trai của họ.

4. Lưu ý những trường hợp không dùng mạo từ  

4.1  Trường hợp không sử dụng mạo từ A/an

Có một số tường hợp bạn sẽ không sử dụng mạo từ a/an:

– Trước danh từ số nhiều do a và an không có hình thức số nhiều.

Ví dụ: apples chứ không sử dụng an apples

– Không sử dụng dùng trước tên gọi các bữa ăn trừ khi có các tính từ đứng trước tên gọi đó. 

Ví dụ:  I have lunch at 12 o’clock – Tôi ăn trưa lúc 12h.

– Không sử dụng trước danh từ trừu tượng hay danh từ không đếm được.

Ví dụ: What you need is love – Cái anh cần là tình yêu.

4.2 Các trường hợp không dùng mạo từ “the”

  • Trước tên quốc gia số ít, châu lục, tên núi, hồ, đường phố (Ngoại trừ những nước theo chế độ Liên bang – gồm nhiều bang state)

Ví dụ: Europe, Asia, France, Wall Street, Sword Lake

  • Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung chung, không chỉ riêng trường hợp nào.

Ví dụ: I like dogs (tôi thích những chú chó); Oranges are good for health (Cam rất tốt cho sức khỏe).

  • Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.

Ví dụ: Men fear death.The death of his father made him completely hopeless. (Đàn ông sợ hãi cái chết. Cái chết của cha khiến anh hoàn toàn tuyệt vọng.)

  • Ta không dùng “the” sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở dạng sở hữu cách. 

Ví dụ: My friend, không phải “my the friend”; The man’s wife không phải “the wife of the man”

  • Không dùng “the” trước tên gọi các bữa ăn hay tước hiệu. 

Ví dụ: They invited some close friends to dinner. (Họ đã mời vài người bạn thân đến ăn tối.)

  • Không dùng “the” trong các trường hợp nhắc đến danh từ với nghĩa chung chung khác như chơi thể thao, các mùa trong năm hay phương tiện đi lại.

4.3 Các trường hợp bạn không sử dụng mạo từ hay còn gọi là mạo từ Zero.

– Nói về điều gì đó chung chung

Ví dụ: I love watching Starfish – Tôi thích ngắm nhìn sao biển.

(Trường hợp này người nói đang đề cập đến cá voi ở mọi nơi mà không nhắc đến cụ thể là con cá voi nào cả.)

– Khi đề cập đến đất nước

Ví dụ: Have you visited American? – Bạn đến Mỹ chưa?

– Khi nói về các bữa ăn ở trong ngày (bữa sáng, bữa trưa, tối)

– Khi nói về các danh từ không đếm được

– Khi nói về ngôn ngữ. Ví dụ: English – tiếng Anh hay French – tiếng Pháp. Hoặc I love adding milk to my bread – Tôi thích thêm sữa vào bánh mì

– Khi nói về sân bay hay thị trấn, con phố. Ví dụ: như Paris – thành phối Paris

– Khi nói về ngọn núi. Ví dụ: Mt. Fuji – núi Fuji

5. Bài tập áp dụng 

Bài 1: Điền a an the thích hợp vào chỗ trống

1. My best friend is studying in  ………… university in Ha Noi.

2. My mother speaks ………… Chinese.

3. She borrowed ………… pen from your pile of pencils and pens.

4. Lan likes to play …………baseball.

5. My brother bought ………… umbrella to go out in the rain.

6. She lived on ………… Main Street when she first came to town.

7. Ha Noi is the capital of ………… Viet Nam.

8. My husband’s family speaks ………… English.

9. ………… apple a day keeps your enemy away.

10. My grandparents have ………… cat and ………… dog.

Bài 2: Chọn đáp án đúng

1. My brother is making …….. cake for his birthday.

a. a          b. an          c. the

2. She tasted  ……..  birthday cake her father had made.

a. a          b. an          c. the

3. The children have  ……..  new teacher called Mr. Linh.

a. a          b. an          c. the

4. All pupils must obey  ……..  rules.

a. a          b. an          c. the

5. My mother turned on  ……..  radio to listen to  ……..  news.

a. a          b. an          c. the

6. Thu is in the USA studying for  ……..  MBA.

a. a          b. an          c. the

7. The teacher read  ……..  interesting article from the newspaper.

a. a          b. an          c. the

8. There was  ……..  huge crowd of people outside the church.

a. a          b. an          c. the

9. My friend talked for ……..  hour about his school project.

a. a          b. an          c. the

10. ……..  European expert was invited to speak to the committee.

a. a          b. an          c. the