Cấu trúc when, while trong tiếng Anh

Cấu trúc when, while trong tiếng Anh

Cấu trúc when và while được sử dụng rất nhiều trong văn nói và văn viết. Việc sử dụng tốt 2 cấu trúc này là rất cần thiết. Hiểu được điều đó ngày hôm nay Cô Hoa sẽ giúp các bạn hiểu và sử dụng những cấu trúc này một cách nhanh nhất nhé !

Cấu trúc when và while có đặc điểm chung là đều dùng để nói đến hành động hay sự việc xảy ra tại cùng một thời điểm.

Cách chia một số động từ khi gặp When, While

Động từ ngắn

Động từ dài

  • Break => Broke
  • Drop => Dropped
  • Hurt => Hurt
  • Cut => Cut
  • Arriver => Arrivered
  • Come => Came
  • Hear => Heard
  • See => Saw
  • Find => Found
  • Discover => Discovered
  • Stop => Stopped
  • Call => Called
  • Do => Was doing
  • Run => Was running
  • Have => Was having
  • Wash => Was washing
  • Dance => Was Dancing
  • Listen => Was listening
  • Read => Was reading
  • Watch => Was watching
 
 
 

1. Cách sử dụng cấu trúc When

>>> TH1: Diễn tả hành động nối tiếp nhau

Trong tương lai: When + S + V(HTĐ)…,  S + V(TLĐ)

  • Ví dụ: When I grow up I will marry you.

Trong quá khứ: When + S + V(QKĐ)…,  S + V(TLĐ)

  • Ví dụ: When the light turned red, I Stopped.( Khi đèn đỏ bật sáng tôi dừng lại).

Chú thích:  HTĐ: hiện tại đơn, TLĐ: Tương lai đơn, QKĐ: Quá khứ đơn

Cấu trúc when

>> TH2:  Diễn tả hành động xảy ra trước hoặc xảy ra sau một hành động khác.

Hành động xảy ra sau một hành động khác : When+ S + V(HTĐ)…,  S + V(TLTD)

  • Ví dụ: When I come home, my son wil be sleeping.

  • When I come home “Hành động xảy ra sau” .          

Hành động xảy ra trước một hành động khác: When+ S + V(QKĐ)…,  S + V(TLĐ)

  • Ví dụ: When I came home, my son was sleeping.

>> TH3: Diễn tả 2 hành động diễn ra song song đồng thời

  • Ví dụ: When jame was washing dishes. His Father was watching TV. (khi jame đang rửa bát thì bố của anh ấy đang xem ti vi).

>> TH4: Diễn tả hồi ức hay kỉ niệm

  • Ví dụ: When I was young. I played soccer very well ( khi tôi còn nhỏ tôi đá bóng rất giỏi).

2. Cấu trúc While trong tiếng Anh và cách sử dụng

Cấu trúc while: While + S + V

TH1: While thường được sử dụng để nói về hai hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm.

Ví dụ: He was watching TV when I was studying. (Anh ta ( đã đang) xem TV khi tôi (đã đang) học).

TH2: While thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong một thời gian dài.

Ví dụ:I didn’t drink at all while I was pregnant. (Tôi gần như đã không uống một giọt rượu nào trong thời gian có bầu). 

Một số cấu trúc tiếng Anh có thể bạn quan tâm
1. Cấu trúc prefer
2. Cấu trúc used to
3. Cấu trúc be able to

3. Bài tập cấu trúc when, while

Vận dụng những kiến thức đã học về cấu trúc when và while trong tiếng Anh hoàn thành bài tập dưới đây.

1. I was having breakfast ___ the telephone rang.

2. ___ they were cooking, somebody broke into their house.

3. He slept ___ I cooked dinner.

4. ___ you called, he picked up his cell phone.

5. I often visited my grandmother ___ I was a child.

Đáp án

1. when

2. While

3. while

4. When

5. when


Trên đây là toàn bộ những kiến thức về cấu trúc when và while trong tiếng Anh mà cô Hoa đã tổng hợp được. Hy vọng đã giúp ích cho các bạn trong quá trình ôn luyện và học tập nhé.

Chúc các ban học tốt.

Để được tư vấn miễn phí về lộ trình học giao tiếp cho người mất gốc, các bạn để lại thông tin tại đây để được hỗ trợ nhé!