Tiếng Anh giao tiếp

Bí quyết ghi nhớ các thì trong tiếng Anh

Bí quyết ghi nhớ các thì trong tiếng Anh
Việc ghi nhớ các thì trong tiếng Anh thường hay làm khó chúng ta đúng không nhỉ? Cùng nhớ một số bí quyết dưới đây nhé!

Có một kiến thức mà tất cả những người học tiếng Anh cần nhớ đó là quy tắc và cách sử dụng của các thì trong tiếng Anh. Bài viết dưới đây tổng hợp lại 12 thì cơ bản trong tiếng Anh và đặc biệt là bí quyết ghi nhớ các thì trong tiếng Anh. Hãy thử xem nhé!

Mục lục

A. Thì hiện tại
     1. Hiện tại đơn
     2. Hiện tại tiếp diễn
     3. Hiện tại hoàn thành
     4. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
B. Thì quá khứ
     5. Quá khứ đơn
     6. Quá khứ tiếp diễn
     7. Quá khứ hoàn thành
     8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
C. Thì tương lai
     9. Tương lai đơn
     10. Tương lai tiếp diễn
     11. Tương lai hoàn thành
     12. Tương lai hoàn thành tiếp diễn
D. Ngoại lệ
     13. Tương lai gần
E. Bí kíp ghi nhớ các thì trong tiếng Anh hiệu quả

 

Để thuận tiện cho việc theo dõi và học tập, cô sẽ chia theo 3 mốc thời gian: hiện tại, quá khứ và tương lai. Và đặc biệt có thêm 1 ngoại lệ là Thì tương lai gần.
 

A. Thì hiện tại


1. Hiện tại đơn

- Công thức:

 

Động từ thường

Động từ "to be"

Khẳng định (+)

I/You/We/They + V + Object...
She/He/It + V(s/es) + Object...

VD:
- I love coffee.
- She teaches at a primary school.

- I + am + Noun/Adjective...
You/We/They + are...
She/He/It + is...

VD:
- I am tall. / I am a teacher.
- We are students.
- She is my mother.

Phủ định (-)

I/We/They + don't (do not) + V
She/He/It + doesn't (does not) + V

VD:
- I don't like green.
- He doesn't love shopping.

I'm not (am not) + Noun / Adjective.
You/We/They + aren't (are not)...
She/He/It + isn't (is not)...

VD:
- I am not a student. / I'm not hard working.
- They are not my uncles. / They are not friendly.
- She isn't beautiful.

Nghi vấn (?)

Do + you/they/we... + V...?
+ Yes, I/we/they do.
+ No, I/we/they don't.
Does + she/he/it + V...?
+ Yes, she/he/it does.
+ No, she/he/it doesn't.

VD:
- Does your mother cook well? -Yes, she does. 
- Does he own a villa? - No, he doesn't. 

Am I + Noun/Adjective...?
+ Yes, I am
+ No, I'm not.
- Are you/they/we...?
+ Yes, I am/ We/they are...
+ No, I'm not / We/they aren't...
Is she/he/it...?
+ Yes, she/he/it is
+ No, she/he/it isn't ...

VD:
- Is she a doctor? - Yes, she is.
- Are you busy now? - No, I'm not.
- Is he a rich man? - No, he isn't.

 

- Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:

+ Xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất:

  • Every day/ week/ month...: mỗi ngày/tuần/tháng
  • Often, usually, frequently: thường
  • Always, constantly: luôn luôn
  • Sometimes, occasionally: thỉnh thoảng
  • Seldom, rarely: hiếm khi

- Cách dùng thì hiện tại đơn:

  • Diễn tả hành động thực tế ở hiện tại có thể tồn tại trong một thời gian dài (permanent action); hoặc diễn tả một đặc tính, một thói quen hay hành động có tính lặp đi lặp lại trong hiện tại.
    Dấu hiệu nhận biết: thường có trạng từ chỉ tần suất (adverb of frequency): alwaysusuallyoften..., rarelynever

    VD:
    My mother usually gets up at 5.00. I sometimes get up at 5.30.
    - He lives in a small house. He works in an ofice. He has 2 children.
     
  • Diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một chân lí.

    VD:
    - The sun rises in the East and sets in the West.
     
  • Diễn tả sự việc xảy ra theo kế hoạch bằng thời gian biểu ví dụ như: Kế hoạch giờ tàu, chuyến bay, xem phim, lịch thi đấu...

    VD:
    - The train leaves Hanoi at 10.00 and arrives in Danang at 3.30.
    - What time does the film start?
     
  • Diễn tả hành động tương lai trong [mệnh đề thời gian] và trong mệnh đề If câu điều kiện loại I.
    * If + S + V(present simple), S + will + V-inf
    * When/ As soon as... + S + V(present simple), S + will + V-inf
    Thì hiện tại đơn dùng trong các mệnh đề thời gian (time clauses) nghĩa là những mệnh đề bắt đầu bằng When, while as soon as, before, after....

    VD:
    - If it rains, we won’t play tennis.
    - When she leaves school, she will work for this company.

** Lưu ý: Cách thêm “s, es” vào động từ khi đi với các chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít (She/He/It...) ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn:

  • Thêm "es" vào sau những động từ tận cùng bằng chữ: o, s, ch, sh, x ,z
    go → goes, watch → watches, mix → mixes, miss → misses, brush → brushes, buzz → buzzes

  • Nếu trước "y" là một phụ âm thì đổi "y" thành "i" rồi thêm "es"
    Study → studies, Cry → cries, Fly → flies

  • Ngoại lệ: Nếu trước "y" là một nguyên âm thì chỉ thêm "s"
    Say → says, Stay → stays, Play → plays

  • Đối với have khi đi với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít thì
    Have -> has
    VD: Mary has many dolls. (Mary có rất nhiều búp bê)

2. Hiện tại tiếp diễn

- Công thức:

  Công thức Ví dụ
Khẳng định (+) - I + am + V-ing
- You/We/They + are + V-ing
- He/She/It + is + V-ing
- I am studying English
- They are studying English
- He is studying English
Phủ định (-)

- I + am + not + V-ing
- You/We/They + are + not + V-ing
- He/She/It + is + not + V-ing

** Lưu ý: is not = isn't, are not= aren't

- She is not studying English. (Cô ấy đang không học tiếng Anh)
Nghi vấn (?)

- Am + I + V-ing?
- Are + you/we/they + V-ing?
- Is + he/she/it + V-ing?

- Are you studying English? (Có phải bạn đang học tiếng Anh không?)
→ Yes, I am / No, I am not

 

** Lưu ý: một số quy tắc thêm "ing":

Khi động từ kết thúc bằng "e" thì bỏ "e" rồi thêm "ing"
Explore → exploring, Use → using, Give → giving

Khi động từ kết thúc bằng "ee" thì giữ nguyên "ee" rồi thêm "ing"
Agree → agreeing, See → seeing

► Động từ 1 âm tiết kết thúc bằng 1 phụ âm và trước nó là 1 nguyên âm thì gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm "ing"
Run → running, Put → putting, Stop → stopping

Động từ 2 âm tiết mà trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, âm tiết thứ 2 kết thúc bằng 1 phụ âm và trước nó là 1 nguyên âm. 
Begin → beginning

- Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: trong câu có chứa các từ sau:

+ Now, right now, at present, at the moment: bây giờ
+ Currently, presently: hiện tại
+ Look!, Listen!, Be quiet!, Watch out!
+ For the time being: trong lúc này

- Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn:

+ Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài một thời gian ở hiện tại.
VD: The children are playing football now.

+ Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.
VD: Look! The child is crying.Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

+ Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại mang tính chất phàn nàn dùng với phó từ ALWAYS.
VD: He is always borrowing our books and then he doesn't remember.

+ Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra, một kế hoạch đã định sẵn.
VD: He is coming tomorrow.

+ Diễn tả một hành động mang tính chất tạm thời, trái với hành động thường xuyên.

+ Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự thay đổi của một sự vật.Thường dùng với từ Get.

Các động từ không dùng thì hiện tại tiếp diễn

- Thuộc về nhận thức:
+ Know (biết), believe (tin tưởng), imagine (tin tưởng), want (muốn), realize (nhận thức), feel (cảm thấy), doubt (nghi ngờ), need (cần), understand (hiểu), suppose (nghĩ), remember (nhớ), recognize (nhận ra), think (nghĩ), forget (quên), mean (nghĩa), trust (tin), assume (ra vẻ), expect (mong đợi)…

- Thuộc về trạng thái cảm giác:
+ Love/like= prefer: thích
+ Hate= dislike: ghét
+ Fear (sợ), feel (cảm thấy), appreciate (đánh giá), please (hài lòng), envy (ganh tị), mind (phiền), care (quan tâm), surprise (ngạc nhiên), observe (quan sát), taste (nếm)…

- Thuộc về sở hữu:
+ Possess (sở hữu), belong (thuộc về), have (có), own (sở hữu), owe (nợ)…

- Các trạng thái khác:
+ Seem = (trông có vẻ), sound (nghe có vẻ), look like (trông giống)…

 

3. Thì hiện tại hoàn thành

- Công thức:

  Công thức Ví dụ
Khẳng định (+) - I/You/We/They + have + V3/ed
- He/She/It + has + V3/ed
- I have studied Japanese for 3 years.
- She has studied Japanese for 3 years.
Phủ định (-)

- I/You/We/They + have + not + V3/ed
- He/She/It + has + not + V3/ed

** Lưu ý: Have not = haven't, Has not = hasn't

- She has not finished her exercises.
Nghi vấn (?)

- Have + I/you/we/they + V3/ed?
- Has + he/she/it + V3/ed?

- Have you done your homework? (Bạn làm bài về nhà chưa)
→ Yes, I have / No, I haven’t

 

- Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: trong câu thường chứa các từ sau:

+ Just: vừa mới
+ Recently, lately: gần đây
+ Already: rồi
+ Yet: chưa
+ How long: bao lâu
+ For + khoảng thời gian
+ Since + mốc thời gian
+ For the past (two years)/ in the last (two years)/ for the last (two years)
+ Ever: đã từng
+ Never: chưa từng
+ This/ that is (It’s) the first/ second/ third... time: đây là lần đầu/ thứ 2/…
+ Today, this week, this month, this year
+ So far: từ trước đến nay
+ Until now, up till now: cho đến bây giờ
+ Many times: nhiều lần
+ Before: trước đây

- Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:

+ Diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ nhưng không rõ thời gian cụ thể và kết quả của hành động vẫn còn ở hiện tại.
VD: I have lost my passport. (Tôi làm mất hộ chiếu rồi)

+ Diễn tả hành động vừa mới xảy ra. 
VD: Would you like something to eat? - No, thanks. I have just eaten.
(Bạn muốn ăn gì? – Không, cảm ơn. Tôi vừa mới ăn)

+ Diễn tả hành động trong quá khứ và còn kéo dài đến hiện tại và tương lai.
VD: I have learned English for 5 years. (Tôi học tiếng anh được 5 năm rồi)

+ Nói về kinh nghiệm cá nhân, sự từng trải. Thường đi với ever, never, các từ chỉ số lần, số thứ tự, so sánh nhất.
VD: Kathy loves travelling. She has visited many countries. (Kathy yêu du lịch. Cô ấy đến thăm khá nhiều quốc gia rồi)
- She is the most intelligent person I’ve have met. (Cô ấy là người thông minh nhất mà tôi từng gặp)

+ Nói về một sự việc đã xảy ra trong khoảng thời gian mà khoảng thời gian ấy chưa kết thúc.
VD: I haven’t seen John today. (Hôm nay tôi chưa gặp John)

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

- Công thức:

  Công thức Ví dụ
Khẳng định (+) - I/You/We/They + have been + V-ing
- He/She/It + has been + V-ing
- They have been waiting for 5 hours.
- He has been waiting for 5 hours.
Phủ định (-)

- I/You/We/They + have + not + been + V-ing
- He/She/It + has + not + been + V-ing

** Lưu ý: Have not = haven't, Has not = hasn't

- She hasn’t been doing her homework. (Cô ấy không làm bài tập)
Nghi vấn (?)

- Have + I/you/we/they + been +V-ing?
- Has + he/she/it + been + V-ing?

- Have you been working in this factory for 5 years? (Có phải bạn đã làm cho nhà máy này được 5 năm rồi không?)
→ Yes, I have / No, I haven’t

 

- Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: trong câu có chứa những từ sau:

  • How long: bao lâu
  • Since + mốc thời gian. VD: since 2000
  • For + khoảng thời gian VD: for 3 years
  • All one’s life: cả đời
  • All day/ all morning: cả ngày/ cả buổi sáng

- Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

  • Nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc bắt đầu từ quá khứ đến hiện tại.
    VD: It has been raining for half an hour. (Trời đã mưa liên tục trong nửa giờ rồi)
    - How long have you been waiting? (Bạn đã đợi bao lâu rồi)
    *** Đối với những sự việc bắt đầu từ quá khứ kéo dài đến hiện tại có thể dùng ở 2 thì Present perfect và Present perfect continuous nhưng người ta vẫn dùng thì continuous nhiều hơn.

  • Diễn tả một hành động vừa mới kết thúc, ngụ ý nêu tác dụng của hành động ấy hoặc biện bạch, giải thích.
    VD: I am an exhausted. I have been working all day. (Tôi đang rất mệt. Tôi đã làm việc nguyên cả ngày hôm nay)

Lưu ý: Những trường hợp KHÔNG dùng thì Present Perfect Continuous:

  • Cũng như thì hiện tại tiếp diễn và thì quá khứ tiếp diễn, các động từ chỉ trạng thái không được chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn ( know, hear, listen...)
    VD: I’ve had this house for 10 years
    KHÔNG VIẾT: I’ve been having this house for 10 years.

  • Các động từ không có tính chất kéo dài như: stop, begin, start, find, lose, break...cũng không được chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

  • Khi nói về số lượngsố lần ta không dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn mà chỉ dùng thì hiện tại hoàn thành.
    VD: I’ve walked ten kilometers.
    KHÔNG VIẾT: I’ve been walking ten kilometers.

 

B. Thì quá khứ
 

5. Thì quá khứ đơn

- Công thức:

 

Động từ thường

Động từ "to be"

Khẳng định (+)

- S + V2/ed + O

VD: She listened to music last night.
(Tối hôm qua cô ấy đã nghe nhạc)

- I/He/She/It + was + object
- You/We/They + were + object

VD:
- I was a student.
- They were students.

Phủ định (-)

- S + did not + V-inf

VD: She didn’t listen to music last night.
(Tối hôm qua cô ấy đã không nghe nhạc)

- I/He/She/It + was + not + object
- You/We/They + were + not + object

VD: She was not well yesterday.
(Hôm qua cô ấy không khỏe)

Nghi vấn (?)

- Did + S + V-inf?

VD: Did you listen to music last night?
(Tối hôm qua bạn có nghe nhạc không?)
-> Yes, I did / No, I didn’t

- Was + I/he/she/it + object
- Were + you/we/they + object

VD: Were you a doctor?
(Có phải bạn đã từng là bác sĩ không?)
-> Yes, I was / No, I wasn’t

 

** Lưu ý: một số quy tắc về động từ trong thì quá khứ đơn:

  • Trong câu khẳng định thì quá khứ đơn, động từ có thể là hợp quy tắc hoặc bất quy tắc. Nếu hợp quy tắc, ta sẽ thêm "ed" sau động từ đó (Ved). Nếu bất quy tắc thì ta cần tra bảng động từ bất quy tắc. Vậy nên để chia được thì quá khứ đơn, các bạn cần học thuộc lòng bảng động từ bất quy tắc.

  • Đối với các động từ khiếm khuyết
    Will → would, can → could, may → might

  • Đối với các động từ kết thúc bằng "e" thì ta chỉ cần thêm "d"
    Explore → explored, Promise → promised, Live → lived

  • Đối với động từ có 1 âm tiết, tận cùng là 1 phụ âm, trước phụ âm là 1 nguyên âm thì gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm "ed"
    Put → putting, Stop → stopped

** Lưu ý: cách thêm "ed" và cách phát âm chữ "ed"

 

/id/

/t/

/d/

Nguyên tắc

Động từ tận cùng là: /t/, /d/

Động từ tận cùng là:
/ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/

Động từ tận cùng là các âm còn lại

Ví dụ

Needed, wanted, visited, started

Asked, helped, washed, missed, promised, placed

Lived, played, happened, moved

 

- Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: trong câu có chứa các từ sau:

  • Yesterday: ngày hôm qua
  • Last (week/ month/ year/ night/ summer/ Monday …): tuần trước/ tháng trước/ năm trước/ tối hôm trước/ mùa hè năm trước/ thứ 2 tuần trước.
  • Ago (2 days ago, a year ago): cách đây
  • In + thời gian trong quá khứ (in 1985 ): vào năm 1985
  • Once upon a time: ngày xửa ngày xưa
  • In the past: trong quá khứ
  • Today, this morning, this afternoon: hôm nay, sáng nay, chiều nay

- Cách dùng thì quá khứ đơn

  • Diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm nhất định trong quá khứ.
    VD: Her father died twelve years ago. (Bố cô ta mất cách đây 12 năm)

  • Diễn tả một hành động diễn ra trong suốt thời gian trong quá khứ.
    VD: He lived in Oxford for three years, and then in 1991 he moved to London. (Anh ấy sống ở Oxford được 3 năm thì chuyển đến London vào năm 1991)

  • Diễn tả một hành động theo thói quen trong một quãng thời gian quá khứ.
    VD: When I was young, I often went fishing in this lake. (Khi tôi còn nhỏ, tôi thường đi câu cá ở cái hồ này)

  • Diễn tả những hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ.
    VD: He parked a car, got out of it, closed all the windows, locked the doors and then walked into the house. (Anh ấy đậu xe, ra xe, đóng tất cả các cửa sổ, khóa cửa rồi sau đó đi bộ vào nhà)

  • Mượn "did + V-inf" vào câu khẳng định để nhấn mạnh.

  • Dùng trong câu điều kiện loại 2, diễn tả một giả thuyết trái với sự thật ở hiện tại

  • Diễn đạt một hành động xen vào một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ, khi đó, hành động đang diễn ra sẽ chia thì quá khứ tiếp diễn, còn hành động xen vào sẽ chia thì quá khứ đơn.
    VD: While I was having dinner, Tom called me. (Trong khi tôi đang ăn tối thì Tom gọi)

6. Thì quá khứ tiếp diễn

- Cách dùng:

 

Công thức

Ví dụ

Khẳng định (+)

- I/He/She/It + was + V-ing
- You/We/They + were + V-ing

- I was playing football.
- They were playing football.

Phủ định (-)

- I/He/She/It + was + not + V-ing
- You/We/They + were + not + V-ing

** Lưu ý: Was not = wasn't, were not = weren't

- She wasn’t doing exercise at 6 o’clock yesterday. (6h sáng hôm quá, cô ta đang tập thể dục)

Nghi vấn (?)

- Was + I/he/she/it + V-ing?
- Were + you/we/they + V-ing?

- Were you studying English at this time yesterday? (Có phải bạn đang học tiếng Anh vào thời điểm này ngày hôm qua không?)
→ Yes, I was / No, I wasn’t

 

- Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: trong câu có chứa các từ sau:

  • At 9 o’clock yesterday morning: lúc 9h sáng hôm qua
  • Last Thursday/ last week/ last …..
  • Yesterday
  • From 3 to 5 o’clock yesterday afternoon
  • At this time yesterday
  • While: trong khi
  • When: khi
  • In + năm
  • In the past : trong quá khứ

- Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

  • Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định hay khoảng thời gian trong quá khứ.
    VD: Last night at 6 PM, We were having dinner. (Tối hôm qua lúc 6 giờ, chúng tôi đang ăn tối)

  • Quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào (hành động xen vào thường được chia ở quá khứ đơn).
    VD: When they came, she was writing a letter. (Trong khi cô ấy đang viết thư thì họ đến -> hành động viết thư diễn ra dài hơn chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động "họ đến" diễn ra đột ngột chia thì quá khứ đơn)

  • Thì quá khứ tiếp diễn còn được dùng để diễn tả 2 hành động trong cùng một câu, đang xảy ra cùng một lúc trong quá khứ hay gọi là những hành động xảy ra song song với nhau.
    VD: While Ellen was reading book, Tom was watching television. (Trong khi Ellen đang đọc sách thì Tom đang xem TV)

7. Thì quá khứ hoàn thành

- Cách dùng:

 

Công thức

Ví dụ

Khẳng định (+)

S + had + V3/ed

By 4pm yesterday, he had left his house. (Anh ta đã rời nhà trước 4 giờ chiều ngày hôm qua.)

Phủ định (-)

S + had + not + V3/ed

By 4pm yesterday, he had not left his house. (Anh ta vẫn chưa rời nhà trước 4 giờ chiều ngày hôm qua.)

Nghi vấn (?)

Had + S + V3/ed?

Had he left his house by 4pm yesterday? (Có phải anh ta đã rời nhà trước 4 giờ chiều hôm qua?)
-> Yes, he had / No, he hadn’t.

 

- Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành: có chứa các từ sau trong câu:

+ By the time, prior to that time
+ Before, after
+ As soon as, when
+ Until: cho đến khi
+ Hardly/ Scarely..... when….: ngay sau khi ………. thì …….
+ No sooner…….. than……: không bao lâu sau khi……thì…….

- Cách dùng thì quá khứ hoàn thành:

  • Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ.
    VD: All the shops had closed by 5 pm. (Tất cả các cửa hàng đóng cửa trước 5 giờ chiều)

  • Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành - xảy ra sau dùng quá khứ đơn
    Cách dùng này thường xuất hiện trong câu phức có [mệnh đề thời gian]: When, before, after, no sooner,... hoặc các trạng từ như already, never....before.
    - Before/ By the time + S + V2/Ved, S + had + V3/ed
    VD: Before I watched TV, I had done my homework. (Trước khi tôi xem ti vi, tôi đã hoàn thành xong bài tập.)
    - After + S + had + V3/ed, S + V2/Ved
    VD: After I had done my homework, I watched TV. (Sau khi tôi làm xong bài tập thì tôi xem ti vi.)
    - S + had + no sooner + V3/ed + than + S + V2/Ved
    VD: He had no sooner gone out than it began to rain. (Không bao lâu sau khi anh ta ra ngoài thì trời đổ mưa)
    Đảo ngữ:
    No sooner + had + S + V3/ed + than + S + V2/Ved
    VD: No sooner had he gone out than it began to rain. (Không bao lâu sau khi anh ta ra ngoài thì trời đổ mưa)
    - Hardly/ Scarely + had + S + V3/ed + when + S + V2/Ved
    VD: Hardly had I arrived home when the telephone rang. (Ngay sau khi tôi vừa vè đến nhà thì điện thoại reo)

  • Dùng trong câu điều kiện loại 3.
    VD: He lost his way because he didn’t have a map.
    -> If he had had a map, he wouldn’t have lost his way. (Nếu anh ta có bản đồ, anh ta sẽ không bị lạc đường)

8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

- Công thức:

 

Công thức

Ví dụ

Khẳng định (+)

S + had + been + V-ing

I had been working hard all day. (Tôi đã làm việc vất vả cả ngày)

Phủ định (-)

S + had + not + been + V-ing

I hadn’t been sleeping all day. (Tôi đã không ngủ cả ngày)

Nghi vấn (?)

Had + S + been + V-ing?

Had you been working hard all day? (Có phải bạn đã làm việc cả ngày?)
→ Yes, I had/ No, I hadn’t

 

- Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: trong câu có chứa các từ sau:

+ How long: bao lâu
+ For + khoảng thời gian
+ Since + mốc thời gian
+ By the time, prior to that time: trước khi
+ Before: trước
+ After: sau
+ Until now, up till now: cho đến bây giờ.

- Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

  • Nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ.
    VD: I found my calculator yesterday. I had been looking for it for some time. (Tôi đã tìm ra cái máy tính ngày hôm qua. Tôi đã tìm nó suốt một thời gian)

  • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là quá khứ của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (khi tường thuật sự việc hoặc đổi từ câu trực tiếp sang gián tiếp).
    VD: "I’ve been waiting for you for 20 minutes", Alice said to Bill.
    → Alice told Bill she had been waiting for him for 20 minutes.

  • Cũng như thì hiện tại tiếp diễn và thì quá khứ tiếp diễn, các động từ chỉ trạng thái không được chia ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (know, hear, listen,...)
    VD: I had had this house for 10 years.
    KHÔNG VIẾT: I had been having this house for 10 years.
    * Muốn tìm hiểu thêm các từ chỉ trạng thái, các bạn có thể đọc bài viết về thì hiện tại tiếp diễn.
     

C. Thì tương lai


9. Thì tương lai đơn

- Công thức:

 

Công thức

Ví dụ

Khẳng định (+)

S + will/ shall + V-inf

I will become a doctor in the future. (Tôi sẽ trở thành một bác sĩ trong tương lai.)

Phủ định (-)

S + will/ shall + not + V-inf

Peter will not come to the office tomorrow. (Ngày mai Peter sẽ không đến văn phòng)

Nghi vấn (?)

Will/ shall + S + V-inf?

Will you come to my house tonight? (Tối bạn sẽ qua nhà tôi chứ?)
→ Yes, I will / No I won’t.

 

- Dấu hiệu nhận biết: trong câu có chứa các từ sau:

+ In the future: trong tương lai
+ From now on,….: kể từ bây giờ
+ Tomorrow: Ngày mai
+ Tonight: tối nay
+ Next (week/ year/ month,...): tuần tới/ năm tới/……
+ In + (khoảng thời gian sắp tới/năm tới)
+ Someday = one day: một ngày nào đó
+ Soon: sớm

- Cách dùng thì tương lai đơn:

  • Diễn tả sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, có các từ chỉ thời gian.
    VD: - He will be back in twenty minutes’ time. (Anh ta sẽ quay lại trong vòng 20 phút nữa)
    - Mary will be 6 in July. (Tháng 7 này Mary sẽ được 6 tuổi)

  • Dùng để diễn tả dự đoán về tương lai không có căn cứ hay sự mong đợi. Thường được dùng với: I hope/ expect/ think + S + will + V-inf
    VD: - Scientists will find a cure for cancer. (Các nhà khoa học sẽ tìm ra cách chữa bệnh ung thư)
    - I hope she will accept your invitation. (Tôi hi vọng cô ấy sẽ chấp nhận lời mời)

  • Diễn tả quyết định đột xuất xảy ra ngay lúc nói.
    VD: "What would you like to drink – tea and coffee?" "I'll have tea, please"
    (Bạn muốn uống gì – trà hay cà phê? – Tôi muốn trà.)

  • Diễn tả lời ngỏ ý (an offer), sẵn sàng làm điều gì (willingness), một lời hứa (a promise)...
    "The phone is ringing" - "OK, I’ll answer it"
    (Điện thoại đang reo kìa – Được rồi, để đó tôi sẽ nghe nó -> sẵn sàng làm điều gì)

  • Dùng trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại 1.
    If + S+ V(s/es) , S + will +V-inf

  • Không dùng thì tương lai đơn sau các từ chỉ thời gian: When, while, before, after, as soon as, until...

10. Thì tương lai tiếp diễn

- Công thức:

 

Công thức

Ví dụ

Khẳng định (+)

S + will be + V-ing

I will be staying at the hotel in Nha Trang at 1 p.m tomorrow. (Vào lúc 1h chiều mai, tôi sẽ đang ở khách sạn ở Nha Trang)

Phủ định (-)

S + will be + not + V-ing

We won’t be studying at 8 a.m tomorrow. (Chúng tôi sẽ đang không học lúc 8h sáng ngày mai.)

Nghi vấn (?)

Will + S + be + V-ing?

Will you be waiting for the train at 9 a.m next Monday? (Bạn sẽ đang đợi tàu vào lúc 9h sáng thứ Hai tuần tới phải không?)
→ Yes, I will / No, I won’t

 

- Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn: trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

  • At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này...
    VD: At this time next Sunday, I will be having a test. (Vào thời điểm này chủ nhật tới, tôi sẽ đang làm bài kiểm tra).
  • At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc...
    VD: At 8 am tomorrow, we will be playing football on our school yard. (Lúc 8 giờ sáng mai, chúng tôi sẽ đang chơi bóng đá trên sân trường)
  • In the future: trong tương lai.
  • Next year/week/time: Năm tới/ tuần tới/ thời gian tới.

- Cách dùng thì tương lai tiếp diễn:

  • Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.
    VD: At 12 o’clock tomorrow, my friends and I will be having lunch at school. (Vào lúc 12h ngày mai, các bạn tôi và tôi sẽ đang ăn trưa tại trường.)

  • Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai.
    - Hành động, sự việc đang xảy ra chia thì tương lai tiếp diễn, hành động, sự việc xen vào chia thì hiện tại đơn.
    VD: When you come tomorrow, they will be playing tennis. (Ngày mai, họ sẽ đang chơi khi tôi đến.)

  • Diễn tả kế hoạch, thời gian biểu hay một sự sắp xếp.
    VD: They will be showing their new film at 8 o’clock tomorrow. (Lúc 8h ngày mai, họ sẽ đang chiếu bộ phim mới của họ)

  • Diễn tả sự suy đoán về một hoạt động đang diễn ra ở hiện tại, diễn tả dự đoán về xu hướng, sự phát triển hay trào lưu sẽ diễn ra trong một thời điểm trong tương lai.
    VD: It’s six o’clock. Dad will be listening to the news. (Bây giờ là 6 giờ. Bố tôi chắc sẽ đang nghe thời sự)
    - In 2050, people will be eating healthier food. (Vào năm 2050, người ta sẽ đang ăn thức ăn dinh dưỡng): diễn tả dự đoán về xu hướng trong tương lai.

Lưu ý:

  • Thì hiện tại tiếp diễn và thì tương lai gần có tính kế hoạch và dự định mạnh hơn nên được dùng phổ biến hơn thì tương lai tiếp diễn.
    Tuy nhiên, muốn biết về kế hoạch và dự định của người khác để xin phép được làm gì hoặc yêu cầu người khác làm gì thì ta thường dùng thì tương lai tiếp diễn.
    VD: A: Will you be going shopping tomorrow?
    B: Yes. Why?
    A: Will you buy me some tea?
    B: Of course
  • Thì tương lai tiếp diễn không được sử dụng trong những mệnh đề thời gian như: when, while, before, after, by the time, as soon as,… Thay vào đó, ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn
    VD: When I am watching TV, my sister is going to listen to music.
    KHÔNG VIẾT: When I will be watching TV, my sister is going to listen to music.
  • Cũng như các thì tiếp diễn khác, thì tương lai tiếp diễn không đi với các từ tri giác. Các bạn tìm lại bài hiện tại tiếp diễn để tham khảo các từ tri giác nhé.

 

11. Thì tương lai hoàn thành

- Công thức:

 

Công thức

Ví dụ

Khẳng định (+)

S + will + have + V3/ed

I will have finished my homework by 9 o’clock. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước 9 giờ)

Phủ định (-)

S + will + not + have + V3/ed

They will have not built their house by the end of this month. (Trước cuối tháng này, họ vẫn sẽ chưa xây xong ngôi nhà)

Nghi vấn (?)

Will + S + have + V3/ed?

Will you have finished your homework by 9 o’clock? (Bạn sẽ làm xong bài trước 9 giờ chứ?)
→ Yes, I will / No, I won’t

 

- Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành: trong câu có chứa các từ sau:

  • By + thời gian trong tương lai
    VD: by next Christmas: trước mùa Giáng sinh.
  • By the end of + thời gian trong tương lai
    VD: by the end of next year: trước cuối năm sau
  • By the time …: trước lúc …..
  • Before + thời gian trong tương lai: trước lúc...

- Cách dùng thì tương lai hoàn thành:

  • Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.
    VD: I will have done my housework before 12 o’clock this afternoon. (Cho đến trước 12 giờ trưa nay, tôi sẽ hoàn thành xong việc nhà)

  • Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai.
    - Hành động, sự việc hoàn thành trước sẽ chia thì tương lai hoàn thành. Hành động, sự việc xảy ra sau sẽ chia thì hiện tại đơn.
    VD: The film will already have started by the time we get to the cinema. (Trước lúc chúng tôi đến rạp phim sẽ bắt đầu rồi)

  • Diễn tả hành động xảy ra và kéo dài đến một thời điểm trong tương lai.
    VD: I will have been here for a week next Thursday. (Tôi sẽ ở đây được một tuần tính đến thứ năm tới)

12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

- Công thức:

 

Công thức

Ví dụ

Khẳng định (+)

S + will + have + been + V-ing 

We will have been living in this town for 5 years by next month. (Trước tháng tới, chúng tôi sẽ sống trong thị trấn này được 5 năm)

Phủ định (-)

S + will + not + have + been + V-ing

We won’t have been living in this town for 5 years by next month. (Kể từ tháng sau, chúng tôi sẽ không đang sống trong thị trấn này được 5 năm)

Nghi vấn (?)

Will + S + have + been + V-ing?

Will you have been living in this town for 5 months by next month? (Có phải bạn sẽ đang sống trong thị trấn này được 5 tháng kể từ tháng sau?)
→ Yes, I will/ No, I won’t

 

- Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn: trong câu có chứa các từ sau:

  • By then: tính đến lúc đó
  • By next year: tính đến năm tới
  • By the end of this week/month: tính đến cuối tuần này/tháng này
  • For + khoảng thời gian + by + mốc thời gian trong tương lai
    VD: for 3 years by the end of this month.

- Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

  • Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai.
    VD: I will have been working for this company for 8 years by the end of next week. (Kể từ cuối tuần sau, tôi sẽ đang làm việc cho công ty này được 8 năm.)

  • Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.
    VD: I will have been studying here for 7 years when I get a degree. (Đến khi lấy bằng tốt nghiệp thì tôi sẽ học ở trường này được 7 năm.)


D. Ngoại lệ


13. Tương lai gần

- Công thức:

 

Công thức

Ví dụ

Khẳng định (+)

- I + am + going to + V-inf
- You/We/They + are + going to + V-inf
- He/She/It + is + going to + V-inf

- I am going to join the club.
- We are going to join the club.
- He is going to join the club.

Phủ định (-)

- I + am + not + going to + V-inf
- You/We/They + are + not + going to + V-inf
- He/She/It + is + not + going to + V-inf

- She is not going to go swimming this weekend. (Cuối tuần này cô ấy sẽ không đi bơi)

Nghi vấn (?)

- Am + I + going to + V-inf?
- Are + you/we/they + going to + V-inf?
- Is + he/she/it + going to + V-inf?

- Are you going to go to the party tonight? (Bạn sẽ tham gia bữa tiệc tối nay chứ?)
→ Yes, I am / No, I am not

 

- Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần: trong câu có chứa các từ sau:

  • In the future
  • Next year/ week/time
  • Soon
  • Tomorrow
  • In + thời gian

- Cách dùng thì tương lai gần:

  • Diễn tả kế hoạch hay dự định về một việc sẽ thực hiện trong tương lai. Thường có các từ chỉ thời gian tương lai đi kèm.
    VD: I am going to visit my uncle tomorrow.
    What are you going to do tonight?

  • Diễn tả một dự đoán chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai do có căn cứ trên tình huống hiện tại.
    VD: Look at those black clouds. It is going to rain.
    My nose is tickling. I think I’m going to sneeze.

** Để tiện cho việc theo dõi, cô gửi các bạn  bảng tổng hợp các thì trong tiếng anh:

Các thì trong tiếng anh


E. Bí kíp ghi nhớ các thì trong tiếng Anh hiệu quả


Nhiều bạn chia sẻ rằng, khi học các thì như trên, các bạn rất khó nhớ. Theo những cách học 12 thì trong tiếng Anh được áp dụng hiện nay, Ms Hoa giao tiếp khuyên bạn có thể thử hai cách dưới đây để ghi nhớ rõ hơn.

1. Vẽ khoảng thời gian sử dụng thì

Khi tổng hợp các thì trong tiếng Anh, để xác định khoảng và mốc thời gian cụ thể hơn, bạn hãy vẽ một đoạn mốc thời gian tương tự thế này. Học kỹ những kiến thức trên và thêm vào phần thì còn thiếu theo dòng thời gian đây nhé:

12 thì trong tiếng anh

2. Sử dụng sơ đồ tư duy học ngữ pháp

Hãy tham khảo thêm cách học với sơ đồ tư duy 12 thì tiếng Anh như dưới đây và thử áp dụng xem thế nào nhé!

SƠ ĐỒ TƯ DUY CÁC THÌ TIẾNG ANH theo dạng câu:

các thì trong tiếng anh 1

các thì trong tiếng anh 2

các thì trong tiếng anh 3

Cách nhớ 12 thì trong tiếng Anh và câu hiệu quả với sơ đồ tư duy.

Vẽ sơ đồ tư duy thế nào?

Để vẽ sơ đồ tư duy, các bạn:

- Chuẩn bị các bút màu khác nhau và vẽ theo sơ đồ kiến thức với key chính - key phụ.

- Bạn xác định các nhánh chính là mục nào?

Ví dụ như trên phân các nhánh thì đơn, thì hoàn thành, thì tiếp diễn. Ở các nhánh nhỏ hơn sẽ là loại câu theo thể phủ định dạng thời gian hiện tại, quá khứ, tương lai. Các nhánh vẽ thêm sẽ là phần kiến thức mở rộng hơn.

- Giờ bạn có thể vẽ một sơ đồ với dạng hiện tại, chia thành hiện tại đơn, hoàn thành, tiếp diễn, hoàn thành tiếp diễn. Tiếp đến là nhánh nhỏ hơn về thể khẳng định, phủ định, nghi vấn chẳng hạn nhé!

- Khi vẽ, hãy chú ý sắp xếp các phần theo logic để bạn học dễ nhớ hớn.Tô màu các nhánh để tạo sự khác biệt.

- Nếu có thể thì các bạn vẽ thêm những hình minh họa đơn giản, nhưng dễ nhớ hơn vào hình của mình nhé.

Hy vọng với những kiến thức từ tổng quan đến chi tiết mà cô chia sẻ trong bài học ngày hôm nay, các bạn đã có thể dễ dàng ghi nhớ các thì trong tiếng Anh và vận dụng 1 cách thuần thục vào cuộc sống hàng ngày.

Để được tư vấn chi tiết hơn về lộ trình học giao tiếp bài bản cho người mới bắt đầu, đăng ký ngay tại nhé: