Unit 6: Thì quá khứ hoàn thành - Past Perfect
Unit 6: Thì quá khứ hoàn thành - Past Perfect
Nội dung bài học

Trong tiếng anh thì quá khứ hoàn thành được đánh giá là thì khó và rất dễ gây nhầm lẫn trong quá trình sử dụng. chính vì vậỵ. Qua bài viết ngày hôm nay cô Hoa muốn chia sẻ cho các em các kiến thức về thì quá khứ hoàn thành giúp các em dễ dàng nắm được cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng thì này nhé.

1. Cấu trúc thì Quá khứ hoàn thành QKHT

 

Cấu trúc

Ví dụ

Câu khẳng định

S + had + VpII

When we arrived, he had just written a letter to her girlfriend.

Câu phủ định

S + hadn’t + VpII


They weren’t there because they had been at the stadium.

Câu nghi vấn

Had + S + VpII ?

Why hadn’t you left a message when you went out?

Lưu ý: S + had = s'd (Viết tắt)
 

Bảng tổng hợp cấu trúc thì quá khứ hoàn thành

2. Cách sử dụng thì Quá khứ hoàn thành QKHT

► Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ :

>>> Ví dụ: By the time I met you, I had worked in that company for 5 years.

► Diễn tả hành động/sự việc xảy ra trong một khoảng thời gian, trước một thời điểm nào đó trong quá khứ.

>>> Ví dụ: I had finished the letter by 8 am this morning.

► Diễn tả hành động/sự việc này xảy ra như là điều kiện tiên quyết/trước nhất cho hành động/sự việc khác.

>>> Ví dụ: I had finished the final exam and went for a picnic with my family. (Tôi đã thi xong rồi và giờ tôi đi cắm trại với gia đình.) => Hàm ý: Tôi phải thi xong thi tôi mới đi cắm trại. Hàm ý câu nhấn mạnh sự việc “kết thúc kì thi”

► Thì Quá khứ Hoàn thành được sử dụng trong mệnh đề phụ câu điều kiện loại 3 diễn tả sự việc không có thực trong quá khứ.

>>> Ví dụ: If she had told me that you were in hospital, I would have come. (Nếu cô ấy cho tôi biết là anh đang ở trong bệnh viện thì tôi sẽ tới.)

2. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

  • BY

>>> Ví dụ: My father had finished his work by 10 p.m. = By 10 p.m, my father had finished his work. (Lúc 10 giờ tối thì bố tôi làm xong việc rồi.)

  • BY THE TIME

>>> Ví dụ: We had slept by the time she came home. = By the time she came home, we had slept. (Lúc bà ấy về nhà thì chúng tôi đã ngủ rồi.)

  • BEFORE

>>> Ví dụ: They had had a test before the lesson finished. = Before the lesson finished, they had had a test. (Trước khi tiết học kết thúc thì họ phải làm bài kiểm tra.)

  • AFTER

>>> Ví dụ: I listened to music after I had completed my homework. = After I had completed my homework, I listened to music. (Tôi nghe nhạc sau khi tôi đã hoàn thành xong bài tập về nhà.)

  • JUST

>>> Ví dụ: Kate had just come home when the phone rang. = When the phone rang, Kate had just come home. (Kate vừa mới về đến nhà thì điện thoại reo.)

  • WHEN

>>> Ví dụ: They had taken a shower when the doorbell rang. = When the doorbell rang, they had taken a shower. (Họ tắm xong thi chuông cửa reo.)

  • TILL/UNTIL

>>> Ví dụ: I didn’t go till/until I had finished my chores. = Till/Until I had finished my chores, I didn’t go. (Tôi không đi cho đến khi tôi đã làm xong việc nhà.)

>>> Tham khảo thêm: Bí Quyết Ghi Nhớ Các Thì Trong Tiếng Anh.

3. Bài tập vận dụng

Để hiểu rõ hơn về thì quá khứ hoàn thành sau đây các em hãy luyện tập với một số bài tập sau đây nhé.

Bài 1: Fill in the blanks with correct form of verbs.

  1. They (come) …………….. back home after they (finish) ………………… their work.
  2. She said that she ( meet) ……………………. Mr. Bean before.
  3. Before he (go) ………………………….. to bed, he (read) ………………………… a novel.
  4. He told me he (not/wear) ………………………… such kind of clothes before.
  5. When I came to the stadium, the match (start) ………………………………….
  6. Before she (listen) ………………….. to music, she (do)……………………. homework.
  7. Last night, Peter (go) ………………….. to the supermarket before he (go) ………………… home.

Bài 2: Rewrite these sentences which have the same meaning with given ones.

  1.       David had gone home before we arrived.

– After…………………………………………………………………………………….

  1.       We had lunch then we took a look around the shops.

– Before…………………………………………………………………………………….

  1.       The light had gone out before we got out of the office.

– When…………………………………………………………………………………….

  1.       After she had explained everything clearly, we started our work.

– By the time…………………………………………………………………………………….

  1.       My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home.

– Before…………………………………………………………………………………….

Đáp án bài tập

Bài 1:

1.came – had finished

2. had met

3. went – had read

4. hadn’t worn

5. had started

6. listened – had done

7. had gone – went

Bài 2

1. After David had gone home, we arrived.

(Sau khi David về nhà, chúng tôi tới.)

2. Before we took a look around the shops, we had had lunch.

(Trước khi chúng tôi đi xem xung quanh các của hàng, chúng tôi đã ăn trưa rồi.)

3. When we got out of the office, the flight had gone out.

(Lúc chúng tôi rời khỏi văn phòng thì đèn đã bị tắt trước đó rồi.)

4. By the time we started our work, she had explain everything clearly.

(Vào thời điểm chúng tôi bắt đầu công việc, cô ấy đã giải thích mọi thứ rõ ràng rồi.)

5. Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden.

(Trước khi mẹ tôi về nhà, bố tôi đã tưới tất cả các cây trong vườn rồi).


Qua bài viết trên đây hy vọng các bạn đã nắm được đầy đủ cấu trúc ngữ pháp về thì quá khứ hoàn thành. Hãy luôn ôn tập lại điều này thường xuyên để luôn ghi nhớ trong quá trình sử dụng nhé.

Trong bài học tiếp theo chúng ta sẽ đề cập đến cấu trúc ngữ pháp " thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn ” nhé!

Để được tư vấn miễn phí về lộ trình học giao tiếp cho người mất gốc, các bạn để lại thông tin tại đây để được hỗ trợ nhé!

Nội dung khóa học
Unit 6: Thì quá khứ hoàn thành - Past Perfect
Nội dung bài học

Trong tiếng anh thì quá khứ hoàn thành được đánh giá là thì khó và rất dễ gây nhầm lẫn trong quá trình sử dụng. chính vì vậỵ. Qua bài viết ngày hôm nay cô Hoa muốn chia sẻ cho các em các kiến thức về thì quá khứ hoàn thành giúp các em dễ dàng nắm được cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng thì này nhé.

1. Cấu trúc thì Quá khứ hoàn thành QKHT

 

Cấu trúc

Ví dụ

Câu khẳng định

S + had + VpII

When we arrived, he had just written a letter to her girlfriend.

Câu phủ định

S + hadn’t + VpII


They weren’t there because they had been at the stadium.

Câu nghi vấn

Had + S + VpII ?

Why hadn’t you left a message when you went out?

Lưu ý: S + had = s'd (Viết tắt)
 

Bảng tổng hợp cấu trúc thì quá khứ hoàn thành

2. Cách sử dụng thì Quá khứ hoàn thành QKHT

► Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ :

>>> Ví dụ: By the time I met you, I had worked in that company for 5 years.

► Diễn tả hành động/sự việc xảy ra trong một khoảng thời gian, trước một thời điểm nào đó trong quá khứ.

>>> Ví dụ: I had finished the letter by 8 am this morning.

► Diễn tả hành động/sự việc này xảy ra như là điều kiện tiên quyết/trước nhất cho hành động/sự việc khác.

>>> Ví dụ: I had finished the final exam and went for a picnic with my family. (Tôi đã thi xong rồi và giờ tôi đi cắm trại với gia đình.) => Hàm ý: Tôi phải thi xong thi tôi mới đi cắm trại. Hàm ý câu nhấn mạnh sự việc “kết thúc kì thi”

► Thì Quá khứ Hoàn thành được sử dụng trong mệnh đề phụ câu điều kiện loại 3 diễn tả sự việc không có thực trong quá khứ.

>>> Ví dụ: If she had told me that you were in hospital, I would have come. (Nếu cô ấy cho tôi biết là anh đang ở trong bệnh viện thì tôi sẽ tới.)

2. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

  • BY

>>> Ví dụ: My father had finished his work by 10 p.m. = By 10 p.m, my father had finished his work. (Lúc 10 giờ tối thì bố tôi làm xong việc rồi.)

  • BY THE TIME

>>> Ví dụ: We had slept by the time she came home. = By the time she came home, we had slept. (Lúc bà ấy về nhà thì chúng tôi đã ngủ rồi.)

  • BEFORE

>>> Ví dụ: They had had a test before the lesson finished. = Before the lesson finished, they had had a test. (Trước khi tiết học kết thúc thì họ phải làm bài kiểm tra.)

  • AFTER

>>> Ví dụ: I listened to music after I had completed my homework. = After I had completed my homework, I listened to music. (Tôi nghe nhạc sau khi tôi đã hoàn thành xong bài tập về nhà.)

  • JUST

>>> Ví dụ: Kate had just come home when the phone rang. = When the phone rang, Kate had just come home. (Kate vừa mới về đến nhà thì điện thoại reo.)

  • WHEN

>>> Ví dụ: They had taken a shower when the doorbell rang. = When the doorbell rang, they had taken a shower. (Họ tắm xong thi chuông cửa reo.)

  • TILL/UNTIL

>>> Ví dụ: I didn’t go till/until I had finished my chores. = Till/Until I had finished my chores, I didn’t go. (Tôi không đi cho đến khi tôi đã làm xong việc nhà.)

>>> Tham khảo thêm: Bí Quyết Ghi Nhớ Các Thì Trong Tiếng Anh.

3. Bài tập vận dụng

Để hiểu rõ hơn về thì quá khứ hoàn thành sau đây các em hãy luyện tập với một số bài tập sau đây nhé.

Bài 1: Fill in the blanks with correct form of verbs.

  1. They (come) …………….. back home after they (finish) ………………… their work.
  2. She said that she ( meet) ……………………. Mr. Bean before.
  3. Before he (go) ………………………….. to bed, he (read) ………………………… a novel.
  4. He told me he (not/wear) ………………………… such kind of clothes before.
  5. When I came to the stadium, the match (start) ………………………………….
  6. Before she (listen) ………………….. to music, she (do)……………………. homework.
  7. Last night, Peter (go) ………………….. to the supermarket before he (go) ………………… home.

Bài 2: Rewrite these sentences which have the same meaning with given ones.

  1.       David had gone home before we arrived.

– After…………………………………………………………………………………….

  1.       We had lunch then we took a look around the shops.

– Before…………………………………………………………………………………….

  1.       The light had gone out before we got out of the office.

– When…………………………………………………………………………………….

  1.       After she had explained everything clearly, we started our work.

– By the time…………………………………………………………………………………….

  1.       My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home.

– Before…………………………………………………………………………………….

Đáp án bài tập

Bài 1:

1.came – had finished

2. had met

3. went – had read

4. hadn’t worn

5. had started

6. listened – had done

7. had gone – went

Bài 2

1. After David had gone home, we arrived.

(Sau khi David về nhà, chúng tôi tới.)

2. Before we took a look around the shops, we had had lunch.

(Trước khi chúng tôi đi xem xung quanh các của hàng, chúng tôi đã ăn trưa rồi.)

3. When we got out of the office, the flight had gone out.

(Lúc chúng tôi rời khỏi văn phòng thì đèn đã bị tắt trước đó rồi.)

4. By the time we started our work, she had explain everything clearly.

(Vào thời điểm chúng tôi bắt đầu công việc, cô ấy đã giải thích mọi thứ rõ ràng rồi.)

5. Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden.

(Trước khi mẹ tôi về nhà, bố tôi đã tưới tất cả các cây trong vườn rồi).


Qua bài viết trên đây hy vọng các bạn đã nắm được đầy đủ cấu trúc ngữ pháp về thì quá khứ hoàn thành. Hãy luôn ôn tập lại điều này thường xuyên để luôn ghi nhớ trong quá trình sử dụng nhé.

Trong bài học tiếp theo chúng ta sẽ đề cập đến cấu trúc ngữ pháp " thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn ” nhé!

Để được tư vấn miễn phí về lộ trình học giao tiếp cho người mất gốc, các bạn để lại thông tin tại đây để được hỗ trợ nhé!