Unit 12: Câu bị động trong Tiếng Anh (passive voice)
Unit 12: Câu bị động trong Tiếng Anh (passive voice)
Nội dung bài học

Trong bài học hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu về cấu trúc ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Anh đó là cấu trúc Câu bị động. Các bạn hãy cùng cô Hoa tìm hiểu xem cấu trúc này có gì đặc biệt nhé! 

I. Câu bị động (passive voice)

       Là câu có chủ ngữ chính là chủ thể chịu tác động của hành động. Câu bị động được sử dụng khi ta không biết rõ chủ thể của hành động hoặc muốn nhấn mạnh tới đối tượng hơn tới chủ thể của hành động.

Công thức câu bị đông:  S + Tobe + PII 

Trong đó: 

II. Bảng chia câu bị động theo các thì trong tiếng Anh

Thì

Thể Bị động

Ví dụ

Hiện tại đơn Simple Present

S+be +P2 + by + O

English is studied by Mary everyday

Hiện tại tiếp diễn Present Continuous

S+ am/is/are + being+ P2 + by + O

Some trees are being planted (by him) now

Hiện tại hoàn thành Present Perfect

S + has/have + been + P2 + by + O

A new bike has been given to me by my parents on my birthday

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn Present Perfect Continuous

S + have/ has + been + being +VpII+(by  + O)

This car has been being repaired by John for 2 hours

Quá khứ đơn Simple Past

S + was/were + P2 + by + O

A letter was written (by her) yesterday

Quá khứ tiếp diễn Past Continuous

S+ was/were + being+ P2 + by + O

A car was being bought at 9 am yesterday

Quá khứ hoàn thành Past Perfect

S + had + been + P2 + by + O

His report had been finished before 10 p.m yesterday

Tương lai đơn Simple Future

S + will + be + P2 + by + O

A lot of things will be done tomorrow

Tương lai tiếp diễn Future continuous

S + will + be + being + PP + (by +O).

Her children will be being taken care of at this time tomorrow.

Tương lai hoàn thành Future Perfect

S + will + have + been + P2 + by + O

Her studying will have been finished by the end of this year.

Tương lai hoàn thành tiếp diễn Future Perfect Continuous

S + will + have +been + being + VpII + (by O)

English will have been being taught by me for 5 years by next week

Model Verbs

S + model verb + be + P2 + by + O

S + modal Verb + have been +P2

These contracts should be signed by the manager today

 

III. Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động

1. Điều kiện chuyển câu chủ động sang câu bị động 

Từ công thức:

  • Câu chủ động: S + V + O

  • Câu bị động: S + Tobe + PII. 

Ta nhận thấy Tân ngữ của câu chủ động sẽ được chuyển thành Chủ ngữ của câu bị động. Do đó, trong trường hợp câu ở chủ động KHÔNG có tân ngữ thì KHÔNG THỂ chuyển được thành câu bị động.

 Ví dụ:

  • The sun rises in the East. = Mặt trời mọc ở hướng đông.
    → không có tân ngữ nên không chuyển được.

2. Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động

► Bước 1: Tìm tân ngữ của câu chủ động, viết lại thành chủ ngữ.

► Bước 2: Xác định động từ chia ở thì (tense) của câu, rồi chuyển nó thành thể bị động như đã học ở trên mục 1.

► Bước 3: Xác định chủ ngữ của câu chủ động, chuyển ra cuối câu và thêm by vào phía trước.

Lưu ý: Trong câu ta có thể bỏ những chủ ngữ mơ hồ, chẳng hạn như by people, by someone, by a woman, by him...

Annalise ate the cheese cake. = Annalise đã ăn cái bánh phô mai.
→ The cheese cake was eaten (by Annalise). = Cái bánh phô mai đã bị (Annalise) ăn.

Patrick is using Tim's computer= Patrick đang sử dụng máy tính của Tim.
→ Tim's computer is being used (by Patrick). = Máy tính của Tim đang được (Patrick) sử dụng.

Một số chủ thể ngữ pháp khác có thể bạn quan tâm
1. Câu điều kiện
2. Các thì trong tiếng Anh
3. Cấu trúc used to

>>>Cách tránh bẫy đề thi TOEIC - Câu bị động

IV. Bài tập câu bị động trong tiếng Anh

Bài 1: Chuyển các câu sau sang dạng bị động.

1. The waiter brings me this dish.

2. Our friends send these postcards to us.

3. Their grandmother told them this story when they visited her last week.

4. Tim ordered this train ticket for his mother.

5. You didn’t show me the special camaras.

6. She showed her ticket to the airline agent.

7. He lends his friend his new shoes.

8. She left her relatives five million pounds.

9. The shop assistant handed these boxes to the customer.

10. The board awarded the first prize to the reporter.

11. Have you sent the christmas cards to your family?

12. The committee appointed Alice secretary for the meeting.

13. He hides the broken cup in the drawer.

14. They keep this room tidy all the time.

15. They all voted the party a great success.

16. We gave Ann some bananas and some flowers.

17. They moved the fridge into the living room.

18. She bought some cups of tea to the visitors in the next room.

19. They find the new project worthless.

20. The secretary didn’t take the note to the manager.

Bài 2: Tìm lỗi sai trong các câu bị động dưới đây

1. Five suspects (A) have be (B) arrested (C) by the (D) police.

2. He was ordered (A) by the (B) doctor to (C) take an (D) long rest.

3. A (A) dancing class (B) was start (C) last week (D).

4. He were found (A) in the (B) forest by (C) the (D) police.

5. A (A) car is (B) going to been (C) bought (D) tomorrow.

6. These drugs are (A) be (B) destroyed (C) by police (D).

7. I'm from (A) Russia and (B) my family born (C) there (D).

Đáp án

Bài 1:

1. This dish is brought to me (by the waiter).

2. These postcards are sent to us(by our friend).

3. This story was told to them(by their grandmother) when they visited her last week.

4. This train ticket was ordered for Tim's mother.

5. The special cameras weren't showed to me.

6. Her ticket was showed to the airline agent(by her).

7. His new shoes are lent to his friends(by him).

8. Five million pounds was left to her relatives (by her).

9. These boxes were handed to the customer (by the shop assistant).

10. The first prize was awarded to the reporter (by the board).

11. Have the christmas cards been sent to your family?

12. Alice was appointed secretary for the meeting(by the committee).

13. The broken cup is hidden in the drawer (by him).

14. This room is kept tidy (by them) all the time.

15. The party was voted a great success(by them).

16. Ann was given some bananas and some flowers(by us).

17. The fridge was moved into the living room(by them).

18. Some cups of tea were brought to the visitors in the next room (by her).

19. The new project is found worthless.

20. The note wasn't taken to the manager(by the secretary).

Bài 2

1 - B (be thành been) ; 2 - D (an thành a) ; 3 - C (start thành started) ; 4 - A (were found thành was found) ;

5 - C (been thành be) ; 6 - A (are thành will) ; 7 - C (born thành was born).


Trên đây là toàn bộ kiến thức về câu bị động trong tiếng anh. Hy vọng đã giúp ích cho các bạn trong quá trình học tập.

Hẹn gặp lại các bạn trong chủ thể ngữ pháp tiếp theo nhé.

Chúc các bạn học tốt.

Nội dung khóa học
Unit 12: Câu bị động trong Tiếng Anh (passive voice)
Nội dung bài học

Trong bài học hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu về cấu trúc ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Anh đó là cấu trúc Câu bị động. Các bạn hãy cùng cô Hoa tìm hiểu xem cấu trúc này có gì đặc biệt nhé! 

I. Câu bị động (passive voice)

       Là câu có chủ ngữ chính là chủ thể chịu tác động của hành động. Câu bị động được sử dụng khi ta không biết rõ chủ thể của hành động hoặc muốn nhấn mạnh tới đối tượng hơn tới chủ thể của hành động.

Công thức câu bị đông:  S + Tobe + PII 

Trong đó: 

II. Bảng chia câu bị động theo các thì trong tiếng Anh

Thì

Thể Bị động

Ví dụ

Hiện tại đơn Simple Present

S+be +P2 + by + O

English is studied by Mary everyday

Hiện tại tiếp diễn Present Continuous

S+ am/is/are + being+ P2 + by + O

Some trees are being planted (by him) now

Hiện tại hoàn thành Present Perfect

S + has/have + been + P2 + by + O

A new bike has been given to me by my parents on my birthday

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn Present Perfect Continuous

S + have/ has + been + being +VpII+(by  + O)

This car has been being repaired by John for 2 hours

Quá khứ đơn Simple Past

S + was/were + P2 + by + O

A letter was written (by her) yesterday

Quá khứ tiếp diễn Past Continuous

S+ was/were + being+ P2 + by + O

A car was being bought at 9 am yesterday

Quá khứ hoàn thành Past Perfect

S + had + been + P2 + by + O

His report had been finished before 10 p.m yesterday

Tương lai đơn Simple Future

S + will + be + P2 + by + O

A lot of things will be done tomorrow

Tương lai tiếp diễn Future continuous

S + will + be + being + PP + (by +O).

Her children will be being taken care of at this time tomorrow.

Tương lai hoàn thành Future Perfect

S + will + have + been + P2 + by + O

Her studying will have been finished by the end of this year.

Tương lai hoàn thành tiếp diễn Future Perfect Continuous

S + will + have +been + being + VpII + (by O)

English will have been being taught by me for 5 years by next week

Model Verbs

S + model verb + be + P2 + by + O

S + modal Verb + have been +P2

These contracts should be signed by the manager today

 

III. Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động

1. Điều kiện chuyển câu chủ động sang câu bị động 

Từ công thức:

  • Câu chủ động: S + V + O

  • Câu bị động: S + Tobe + PII. 

Ta nhận thấy Tân ngữ của câu chủ động sẽ được chuyển thành Chủ ngữ của câu bị động. Do đó, trong trường hợp câu ở chủ động KHÔNG có tân ngữ thì KHÔNG THỂ chuyển được thành câu bị động.

 Ví dụ:

  • The sun rises in the East. = Mặt trời mọc ở hướng đông.
    → không có tân ngữ nên không chuyển được.

2. Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động

► Bước 1: Tìm tân ngữ của câu chủ động, viết lại thành chủ ngữ.

► Bước 2: Xác định động từ chia ở thì (tense) của câu, rồi chuyển nó thành thể bị động như đã học ở trên mục 1.

► Bước 3: Xác định chủ ngữ của câu chủ động, chuyển ra cuối câu và thêm by vào phía trước.

Lưu ý: Trong câu ta có thể bỏ những chủ ngữ mơ hồ, chẳng hạn như by people, by someone, by a woman, by him...

Annalise ate the cheese cake. = Annalise đã ăn cái bánh phô mai.
→ The cheese cake was eaten (by Annalise). = Cái bánh phô mai đã bị (Annalise) ăn.

Patrick is using Tim's computer= Patrick đang sử dụng máy tính của Tim.
→ Tim's computer is being used (by Patrick). = Máy tính của Tim đang được (Patrick) sử dụng.

Một số chủ thể ngữ pháp khác có thể bạn quan tâm
1. Câu điều kiện
2. Các thì trong tiếng Anh
3. Cấu trúc used to

>>>Cách tránh bẫy đề thi TOEIC - Câu bị động

IV. Bài tập câu bị động trong tiếng Anh

Bài 1: Chuyển các câu sau sang dạng bị động.

1. The waiter brings me this dish.

2. Our friends send these postcards to us.

3. Their grandmother told them this story when they visited her last week.

4. Tim ordered this train ticket for his mother.

5. You didn’t show me the special camaras.

6. She showed her ticket to the airline agent.

7. He lends his friend his new shoes.

8. She left her relatives five million pounds.

9. The shop assistant handed these boxes to the customer.

10. The board awarded the first prize to the reporter.

11. Have you sent the christmas cards to your family?

12. The committee appointed Alice secretary for the meeting.

13. He hides the broken cup in the drawer.

14. They keep this room tidy all the time.

15. They all voted the party a great success.

16. We gave Ann some bananas and some flowers.

17. They moved the fridge into the living room.

18. She bought some cups of tea to the visitors in the next room.

19. They find the new project worthless.

20. The secretary didn’t take the note to the manager.

Bài 2: Tìm lỗi sai trong các câu bị động dưới đây

1. Five suspects (A) have be (B) arrested (C) by the (D) police.

2. He was ordered (A) by the (B) doctor to (C) take an (D) long rest.

3. A (A) dancing class (B) was start (C) last week (D).

4. He were found (A) in the (B) forest by (C) the (D) police.

5. A (A) car is (B) going to been (C) bought (D) tomorrow.

6. These drugs are (A) be (B) destroyed (C) by police (D).

7. I'm from (A) Russia and (B) my family born (C) there (D).

Đáp án

Bài 1:

1. This dish is brought to me (by the waiter).

2. These postcards are sent to us(by our friend).

3. This story was told to them(by their grandmother) when they visited her last week.

4. This train ticket was ordered for Tim's mother.

5. The special cameras weren't showed to me.

6. Her ticket was showed to the airline agent(by her).

7. His new shoes are lent to his friends(by him).

8. Five million pounds was left to her relatives (by her).

9. These boxes were handed to the customer (by the shop assistant).

10. The first prize was awarded to the reporter (by the board).

11. Have the christmas cards been sent to your family?

12. Alice was appointed secretary for the meeting(by the committee).

13. The broken cup is hidden in the drawer (by him).

14. This room is kept tidy (by them) all the time.

15. The party was voted a great success(by them).

16. Ann was given some bananas and some flowers(by us).

17. The fridge was moved into the living room(by them).

18. Some cups of tea were brought to the visitors in the next room (by her).

19. The new project is found worthless.

20. The note wasn't taken to the manager(by the secretary).

Bài 2

1 - B (be thành been) ; 2 - D (an thành a) ; 3 - C (start thành started) ; 4 - A (were found thành was found) ;

5 - C (been thành be) ; 6 - A (are thành will) ; 7 - C (born thành was born).


Trên đây là toàn bộ kiến thức về câu bị động trong tiếng anh. Hy vọng đã giúp ích cho các bạn trong quá trình học tập.

Hẹn gặp lại các bạn trong chủ thể ngữ pháp tiếp theo nhé.

Chúc các bạn học tốt.