Unit 10: Phrasal verb as a noun

Unit 10: Phrasal verb as a noun
Ngày hôm nay chúng ta hãy cùng làm quen với các cụm động từ có thể đóng vai trò là một danh từ nhé!

Các cụm động từ là một chủ điểm từ vựng rất quan trọng trong tiếng Anh. Ngoài chức năng là một động từ, chắc chắn các bạn sẽ không khỏi ngạc nhiên khi gặp những cụm động từ ấy đóng vai trò là một danh từ trong câu, ví dụ như câu “I didn’t want to put on my makeup” (cụm từ makeup ở đây đóng vai trò là một danh từ - với ý nghĩa là “việc trang điểm”, “các sản phẩm phẩm trang điểm”).

- back down vs. backdown (sự chùn bước, thụt lùi)

Don’t let him make you back down. The result would be a humiliating backdown.

- back up vs. backup ( thiết lập 1 bản sao để dự phòng)

Back up your data regularly; then you’ll have a backup when your hard disk crashes.

- blow out vs. blowout ( thổi bay- sự bùng nổ)

Blow out the candle. The party was a blowout.

- break away vs. breakaway (tách ra)

Some states wanted to break away from the Union. The breakaway group decided to meet separately

- break down vs. breakdown (phá vỡ- sự đổ vỡ)

Break down this wall. Break down the argument so I can understand it. The problems in the company led to a complete breakdown.

- break up vs. breakup (chia tay- sự chia tay)

I hope we don’t break up over this. A breakup always hurts.

- check in vs. check-in (làm thủ tục ghi danh để vào khách sạn/ máy bay)

You must check in before boarding the plane. You must complete check-in before participating in the meeting. The check-in procedures have been simplified.

- check out vs. checkout (làm thủ tục dhi danh để ra khỏi khách sạn, máy bay,...)

Check out the book from the library. Check out the cute lifeguard. Wait in the checkout line. Checkout is at 10:00 AM.

- check up vs. checkup (kiểm tra)

I thought I’d check up on how she was doing. Go to the doctor for a checkup.

- cut back vs. cutback (cắt giảm- sự cắt giảm)

I’m trying to cut back on French fries. A government cutback.

- dress up vs. dress-up, dressup (ăn diện đẹp đẽ)

We’ll dress up for the party. The girls like to play dress-up (or dressup).

- freak out vs. freakout (hoảng sợ)

Calm down, don’t freak out. It was wild: a real freakout.

- get away vs. getaway ( chạy trốn)

We want to get away for the winter. A trip to New Zealand seems like a good getaway.

- give away vs. give-away, giveaway (tặng, phân phát)

I’m trying to give away my old VCR. The bank promised every new customer a giveaway. Unfortunately their giveaway gifts turned out to be shares of their worthless stock. Her expression was a dead give-away (or giveaway).

- hand out vs. handout (phân phát- tờ rơi)

Hand out the cookies at snack time. He was begging for a handout. On every street-corner there’s someboy distributing handouts.

- hang out vs. hangout (tụ tập)

We don’t have to go any place special; let’s just hang out together. The Harbor Pub is a popular Island hangout.

- lay off vs. layoff (sa thải)

The company wants to lay off more works. This will be a devastating layoff.

- mix up vs. mix-up (trộn lẫn)

Mix up the paint for the doghouse. There had been a mix-up at the bank.

- work out vs. workout (tập thể dục)

Go to the gym to work out. Do your workout every day.

Chúc các bạn thành công!^^