Mọi điều bạn cần biết về câu điều kiện trong tiếng Anh

Thứ hai ngày 17 thg 12 năm 2018
Mọi điều bạn cần biết về câu điều kiện trong tiếng Anh
Câu điều kiện là một nội dung mà các bạn sẽ thường xuyên gặp trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày cũng như các bài thi. Vì vậy, hãy nắm thật chắc kiến thức này để có thể sử dụng thành thạo nhé!

Câu điều kiện là một phần kiến thức không hề khó, khá dễ hiểu, logic và dễ dàng vận dụng. Vì vậy, hãy dành chút thời gian để nắm thật chắc kiến thức này để có thể sử dụng thành thạo nhé!

Bài viết này cô Hoa sẽ hướng dẫn bạn sử dụng các loại câu điều kiện một cách dễ hiểu, dễ nhớ nhất. Nào chúng ta hãy cùng bắt đầu vào bài học nhé!

Tóm tắt các loại câu điều kiện trong tiếng anh

I. Định nghĩa câu điều kiện

Câu điều kiện được hiểu đơn giản là câu có cấu trúc NẾU… THÌ … Nó dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra khi điều kiện nào đó được đáp ứng.

Ví dụ, ta thường nói:

  • Nếu trời mưa, tôi sẽ nghỉ học
  • Nếu có nhiều tiền, tôi sẽ mua chiếc ô tô đó.
  • Nếu trời mưa, cỏ sẽ ướt

Trong tiếng Anh cũng tương tự như vậy:

  • If it rains, I will not go to school
  • If I have a lot of money, I will buy this car
  • If it rains, the grass gets wet

Hai vế thường xuất hiện trong câu điều kiện tiếng Anh đó là vế nếu (thường được gọi là mệnh đề IF) và vế thì (thường được gọi là mệnh đề chính).

>>> Tham khảo thêm về câu điều kiện tại đây.

ví dụ về câu điều kiện

II. Các loại câu điều kiện trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, có 3 loại câu điều kiện chính ( Loại 1, 2, 3)  và 2 câu điều kiện phụ ( loại 0, Mix). Sau đây, chúng ta hãy cùng lần lượt tìm hiểu cách sử dụng của từng loại nhé!

1. Câu điều kiện loại 1

Định nghĩa: Được dùng để nói về một tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai khi điều kiện được đáp ứng.

Công thức:

If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall…… + Vo

➥ Ví dụ:

  • If you come here, I will treat you a meal

Nếu bạn tới đây, tôi sẽ thiết đãi bạn một bữa ăn

  • If we don't hurry up, we will miss the train.
    Nếu chúng ta không nhanh lên thì chúng ta sẽ bị trễ chuyến tàu.

  • John will be mad if Sam is late again.
    Katy sẽ rất giận nếu Sam đến trễ lần nữa.

Trong thời điểm nói, người nghe có thể “đến” hoặc không và việc đó sẽ quyết định sự “thiết đãi” phía sau. 2 vế của câu nói đều chưa diễn ra và mới chỉ là ý định.

>>> Tham khảo thêm:  Câu điều kiện loại 1 cấu trúc, cách dùng và bài tập.

Một số ví dụ khác về câu điều kiện loại 1:

  • If you come into my garden, my dog will bite you.
  • If it is sunny, I will go fishing.
  • If you drop that glass, it might break.
  • I may finish that letter if I have time.
  • If he calls you, you should go.

2. Câu điều kiện loại 2

Định nghĩa: Được dùng để đưa ra những giả định, mơ ước trái với hiện tại về những hành động, sự việc không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Công thức:

If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should…+ Vo

➥ Ví dụ:

  • If I were you, I would buy this car - Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mua chiếc ô tô đó.
  • If you didn’t smoke so much, you’d feel a lot better - Nếu không hút nhiều thuốc, bạn sẽ thấy tốt hơn.
  • If she had more time, he would learn karate - Nếu cô ấy có nhiều thời gian hơn, cô ấy sẽ học karate.

Việc “Tôi là bạn” mãi mãi là điều không thể xảy ra. Vì vậy, câu nói này chỉ mang tính chất giả định.

Lưu ý: Nếu mệnh đề IF sử dụng động từ tobe thì ta dùng WERE với tất cả các ngôi.

>>> Tham khảo thêmTổng quan về câu điều kiện loại 2

Một số ví dụ khác về câu điều kiện loại 2

  • If he knew that, he would be very surprised.
  • If I were you, I wouldn't do that.
  • They would be very sad if they heard that from you.
  • If the weather wasn’t so bad, we could go to the zoo. 
  • If I was the Queen, I might give everyone a chicken. 

3. Câu điều kiện loại 3

Cũng tương tự như loại 2, câu điều kiện loại 3 cũng được dùng để đưa ra những giả định, mơ ước nhưng trái với quá khứ thay vì hiện tại, tương lai.

Công thức:

If + S + Had + V3/Ved, S + would/ could…+ have + V3/Ved

➥ Ví dụ:

  • If I hadn’t been absent yesterday, I would have had the exam score - Nếu tôi không vắng mặt ngày hôm qua, tôi đã có điểm bài kiểm tra rồi

- Thực tế, trong ngày hôm qua, Tôi đã vắng mặt. Vì vậy, cả hai vế ở câu trên đều không có thực ngày từ trong quá khứ.

  • If I had worked harder I could have passed the exam - Nếu tôi học hành chăm chỉ tôi đã có thể vượt qua kỳ thi.
  • If she had come to see me yesterday, I would have taken her to the movies. - Nếu hôm qua cô ấy đến thăm tôi thì tôi đã đưa cô ấy đi xem phim rồi.

- Qua những ví dụ trên bạn có thể thấy câu điều kiện loại 3 diễn tả nhũng điều không có thật trong quá khứ.

>>>Tham khảo thêm: Câu điều kiện loại 3

Một số ví dụ khác về câu điêu kiện loại 3:

  • If I had known you were coming I would have baked a cake.
  • You would have passed your exam if you had worked harder.
  • If you had worked harder, you would have passed your exam.
  • I would have believed you if you hadn't lied to me before.
  • If you hadn't lied to me before, I would have believed you.
  • If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him.

4. Câu điều kiện loại 0

- Câu điều kiện loại 0 dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên mà mọi người đều công nhận hoặc một thói quen thường xuyên.

Công thức:

If + S + V(s,es), S+ V(s,es)/câu mệnh lệnh

➥ Ví dụ:

  • If winter comes, it’s biterly cold in Seoul - Nếu mùa đông đến, trời sẽ rất lạnh ở Seoul

Đương nhiên rồi, mùa đông ở Seoul thì trời sẽ rất lạnh. Đây là một sự thật hiển nhiên mà hầu hết mọi người đều công nhận.

  • If Anna phones, tell her to meet me at the cinema. - Nếu Anna gọi, bảo cô ấy gặp tôi ở rạp chiếu phim.
  • Trees die if they don’t get enough water - Những cái cây sẽ chết nếu nó không có đủ nước.

>>>Tham khảo thêm: Những điều bạn cần biết về câu điều kiện loại 0

Một số ví dụ khác về câu điều kiện loại 0

  • When you heat ice, it melts.
  • Ice melts when you heat it.
  • If it rains, the grass gets wet.
  • The grass gets wet if it rains.
  • When it rains, the grass gets wet.
  • The grass gets wet when it rains.

5. Câu điều kiện hỗn hợp (Mix)

Với câu điều kiện hỗn hợp, ta sẽ sử dụng 2 mệnh đề: mệnh đề IF và mệnh đề chính theo công thức của các loại câu điều kiện khác nhau.

Trong tiếng Anh, người ta thường sử dụng kết hợp giữa câu điều kiện loại 2 và 3, nghĩa là vế IF theo Loại 2, vế THÌ theo loại 3 hoặc đảo ngược lại.

1. Trường hợp 1

Giả thiết đưa ra trái ngược với quá khứ nhưng kết quả lại trái ngược với hiện tại

Công thức:

If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + V (nguyên mẫu)

➥ Ví dụ:

  • If I had studied hard, I would do the exam by myself

Nếu tôi đã học hành chăm chỉ, tôi sẽ tự làm được bài kiểm tra đó

2. Trường hợp 2

Ngược lại với trường hợp 1, giả thiết đưa ra trái ngược với hiện tại nhưng kết quả lại trái ngược trong quá khứ

Công thức:

If + S + V (quá khứ) , S + would + have + P.P

➥ Ví dụ:

  • If my English was good, I’d have studied abroad

Nếu khả năng tiếng Anh của tôi tốt, tôi đã đi du học rồi

>>> Xem thêm: Ngữ pháp nâng cao - Câu điều kiện hỗn hợp

Một số ví dụ khác về câu điều kiện hỗn hợp

  • If we had looked at the map we wouldn't be lost.
  • We wouldn't be lost if we had looked at the map.
  • If you had caught that plane you would be dead now.
  • You would be dead now if you had caught that plane.

III. Một số biến thể của câu điều kiện 

1. Biến thể của câu điều kiện loại 1:

– Cấu trúc: As long as/so long as/provided that/providing that sb do, sb will/may/can/should do

Unless sb do, sb will do (unless ngược nghĩa với if).

– Ví dụ: Provided that you work hard, you may success in life (miễn là bạn chăm chỉ, bạn sẽ thành công trong cuộc sống)

– If the weather is bad, we’ll stay at home = Unless the weather is good, we’ll stay at home (nếu thời tiết xấu thì chúng tôi sẽ ở nhà = trừ khi thời tiết đẹp, chúng tôi sẽ ở nhà)

2. Biến thể của câu điều kiện loại 2:

– Cấu trúc: Supposed/supposing sb did, sb would/could/might do

– Ví dụ: Supposed you were me, what would you do? (giả sử bạn là tôi, bạn sẽ làm gì)

– Ngoài ra, để nhấn mạnh danh từ còn có cấu trúc: If it weren’t for + noun, sb would/could/might do

– Ví dụ: If it weren’t for oxygen, we would die (nếu không có oxi, chúng ta sẽ chết)

3. Biến thể của câu điều kiện loại 3:

– Cấu trúc: If it hadn’t been for/but for + noun, sb would/could/might/should have done

– Ví dụ: But for the teacher’s encouragement, we would have given up our studying (nếu không có sự động viên của thầy cô thì chúng tôi đã từ bỏ việc học.

IV. Mẹo giúp bạn học câu điều kiện một cách nhanh chóng

Các bạn cần nhớ quy tắc sau: Trong tiếng Anh nếu một hành động không thể xảy ra, khó xảy ra (coi như không thể), hành động trái với thực tế thì chúng ta sẽ lùi thì.

Lùi thì tức là nếu động từ bình thường đang ở V1 trong bảng động từ bất quy tắc thì chúng ta sẽ chuyển nó sang cột thứ 2 (tiến cột); nếu động từ đang ở V2/ed (cột 2) trong bảng động từ bất quy tắc thì chúng ta sẽ chuyển nó sang cột thứ 3 (tiến cột, V3/ed) và các bạn lưu ý là trong mệnh đề chia thì V3/ed không đứng một mình được mà phải có trợ động từ HAD đi kèm.

Quy tắc lùi thì:

  • V1 => V2/ed
  • V2/ed => HAD + V3/ed.

Ví dụ:

  • Nếu ngày mai trơi mưa : hành động có thể xảy ra => không cần lùi thì.
  • Nếu tôi có một tỉ đô la : hành động không thể xảy ra => phải lùi thì : If I HAD one billion dollars.

Như vậy để làm được tất cả các loại câu điều kiện chúng ta sẽ xét từng vế của câu điều kiện và xét quy tắc "Nếu một hành động không thể xảy ra, khó xảy ra (coi như không thể), hành động trái với thực tế thì chúng ta sẽ lùi thì". Đây chính là bản chất của tất cả các loại câu điều kiện.

V. Hướng dẫn cách làm các dạng bài tập về câu điều kiện

1. Dạng chia động từ

Đây là dạng bài câu điều kiện đơn giản và dễ làm nhất, thông thường đề sẽ cho một vế đã chia sẵn động từ, bạn có dựa vào thì trong câu trước hoặc dịch nghĩa hoặc suy luận tùy vào độ khó dễ khác nhau.

Ví dụ: If I finished fixing the computer, I (will) continue playing the game.

→ Trong trường hợp này thì ta thấy động từ ở vế “if” ở thì quá khứ đơn nên động từ “will” cần được chia sẽ là “would” (quá khứ của từ will).

Như đã đề cập ở trên ngoài việc cho biết thì ở một vế thì sẽ có trường hợp đều trống cả 2 động từ 2 vế. Lúc này bạn cần phải dịch nghĩa của câu, nếu sự việc diễn tả những hành động xảy ra trong quá khứ thì ta dùng câu điều kiện loại 3. Trong trường hợp nghĩa của câu thể hiện một mong muốn, yêu cầu hoặc sự việc nào đó chắc chắn khó mà xảy ra được thì dùng loại 2, nếu có khả năng xảy ra thì dùng câu điều kiện loại 1.

2. Dạng viết lại câu dùng if

Cách nhận dạng đó là người ta để các liên từ nối giữa 2 vế câu như: so, that’s  why, because.

Những mẹo làm bài nhanh mà không cần hiểu nghĩa hoàn toàn:

+ Nếu cả 2 vế trong câu sử dụng liên từ đều chia ở thì tương lai đơn thì ta dùng cấu trúc câu điều kiện loại 1 (chú ý không cần phủ định mệnh đề trong câu)

+ Nếu một vế thì hiện tại còn một vế ở thì tương lai hoặc hiện tại thì ta vẫn sử dung if loại 2 (chú ý lúc này ta cần phủ định lại mệnh đề trong câu)

+ Nếu 2 vế có một thì quá khứ thì ta dùng câu điều kiện loại 3

+ Trong câu có các liên từ nếu phủ định rồi thi khi viết cấu trúc if ta bỏ “not” và ngược lại

+ Xuất hiện từ because ở vế nào ta thay thế bằng từ “if” ở vế đó.

3. Dạng viết câu điều kiện đối (từ if sang unless và ngược lại)

Cách làm khá đơn giản bởi vì bạn chỉ cần hiểu rõ là if … not = unless là được.

E.g: If I did not like singing, I would not join this club.

→ Unless I liked singing, I would not join this club.

4. Dạng viết lại câu từ cấu trúc có “without” sang cấu trúc có “if”

Tương tự như Unless thì without cũng mang nghĩa là nếu không thì, vì thế mà ta cũng dùng if… not để làm.

E.g: Without advice from you, I have failed this project.

→ If you didn’t give me advice, I have failed this project.

VI. Bài tập về câu điều kiện có đáp án

EXERCISE 1: Put the verbs in brackets into their correct forms!

1. I would have read the letter if I__________ (know) it was from you.

2. If Tony doesn’t help in the garden I _________________(not finish) my work in time.

3. If you_________________ (not tell ) me about Maxwell’s birthday I would forget it.

4. We ______________(catch) the train earlier if Mary had found her purse.

5. If Susan ________________(learn) the poem she would have known the answer.

6. If it _______________(be) too hot we will stop and get a cold drink.

7. If i_______________t (not rain) today I would stay it home.

8. If the Professor spoke clearly we__________________(understand) him better.

9. If you go on talking like that we_________________ (throw) you out.

10. If Sasha__________________ (go) home now he would meet his own brother.

11. If it rained , the streets ____________________(be) wet.

12. If I________________ (not tell) Jim the address he wouldn’t have found you.

13. The bird___________________ (die) if you had caught it

14. What _________________(you, do) if you won the lottery ?

15. If the weather ___________________(not change) we will reach the top of the mountain.

KEY

1. I would have read the letter if I had known (know) it was from you.

2. If Tony doesn’t help in the garden I will not finish (not finish) my work in time

3. If you didn’t tell (not tell ) me about Maxwell’s birthday I would forget it.

4. We would have caught (catch) the train earlier if Mary had found her purse.

5. If Susan had learned (learn) the poem she would have known the answer.

6. If it isn’t (be) too hot we will stop and get a cold drink.

7. If it didn’t rain (not rain) today I would stay it home.

8. If the Professor spoke clearly we would understand (understand) him better

9. If you go on talking like that we will throw (throw) you out.

10. If Sasha went home (go) home now he would meet his own brother.

11. If it rained , the streets would be (be) wet.

12. If I had not told (not tell) Jim the address he wouldn’t have found you.

13. The bird would have died (die) if you had caught it.

14. What would you do (you, do) if you won the lottery?

15. If the weather doesn’t change (not change) we will reach the top of the mountain.

Exercise 2 : Supply the correct verb tense.

1/ If you are kind to me, I (be) _______ good to you.

2/ He (come) _______ if you waited.

3/ If you (ring) _______ the bell, the servant would come.

4/ If I had known that the baby was hungry, I (feed) _______ him.

5/ If it (not, rain) _______ a lot, the rice crop wouln’t grow.

6/ If today (be) _______ Sunday, we wouldn’t have to work.

7/ If she had had your address, she (write) _______ to you.

8/ We lost the match. If you (play) _______ for us, we (win) _______.

9/ They would not be paid unless they (do) _______ their work well.

10/ If I became very rich, I (build ) _______ a hospital for the poor.

11/ If he (give) _______ up smoking, as his doctor orders, he will be soon well again.

12/ He (not, have) _______ an accident if he had not been driving so fast.

13/ If she (write) _______ more carefully, she might not have made too many mistakes.

14/ You would have to stay in bed unless your health (improve) _______.

15/ If I (have) ________ a typewriter, I could type it myself.

KEY

1 - will be; 2 - would come; 3 - rang; 4 - would have fed; 5 - didn't rain;

6 - were; 7 - would have written; 8 - had played - would have won; 9 - did; 10 - would build;

11 - gives; 12 - would not have had; 13 - had written; 14 - improved; 15 - had


Trên đây là toàn bộ kiến thức về câu điều kiện một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng nhất trong tiếng Anh. Các ban nhớ luyện tập thường xuyên để có thể nắm vững các loại câu điều kiện này nhé!

Đặc biệt, bạn nào muốn được trải nghiệm lớp học giao tiếp FREE tại cơ sở thì đăng kí tại đây để cô xếp lịch phù hợp nha!

Chúc các bạn học tập tốt!