Grammar

Cách sử dụng CÂU ĐIỀU KIỆN từ A-Z

Cách sử dụng CÂU ĐIỀU KIỆN từ A-Z
Câu điều kiện là một nội dung mà các bạn sẽ thường xuyên gặp trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày cũng như các bài thi. Vì vậy, hãy nắm thật chắc kiến thức này để có thể sử dụng thành thạo nhé!

Câu điều kiện là một nội dung mà các bạn sẽ thường xuyên gặp trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày cũng như các bài thi. Tuy nhiên, đây là một phần kiến thức không hề khó, khá dễ hiểu, logic và dễ dàng vận dụng. Vì vậy, hãy dành chút thời gian để nắm thật chắc kiến thức này để có thể sử dụng thành thạo nhé!

Xem thêm:

I. KHÁI NIỆM CÂU ĐIỀU KIỆN

Câu điều kiện được hiểu đơn giản là câu có cấu trúc NẾU… THÌ … Nó dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra khi điều kiện nào đó được đáp ứng.Ví dụ, ta thường nói:

  • Nếu trời mưa, tôi sẽ nghỉ học
  • Nếu có nhiều tiền, tôi sẽ mua chiếc ô tô đó.

Trong tiếng Anh cũng tương tự như vậy:

  • If it rains, I will not go to school
  • If I have a lot of money, I will buy this car

Hai vế thường xuất hiện trong câu điều kiện tiếng Anh đó là vế nếu (thường được gọi là mệnh đề IF) và vế thì (thường được gọi là mệnh đề chính).

II. CÁC LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN

Trong tiếng Anh, có 3 loại câu điều kiện phổ biến thường được sử dụng, với tên gọi lần lượt là 1,2,3. Sau đây, chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách sử dụng của từng loại nhé!

1. CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1

Câu điều kiện loại 1 được dùng để nói về một tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai khi điều kiện được đáp ứng.

Công thức:

 

If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall…… + Vo

➥ Ví dụ:

  • If you come here, I will treat you a meal

Nếu bạn tới đây, tôi sẽ thiết đãi bạn một bữa ăn

Trong thời điểm nói, người nghe có thể “đến” hoặc không và việc đó sẽ quyết định sự “thiết đãi” phía sau. 2 vế của câu nói đều chưa diễn ra và mới chỉ là ý định.

2. CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2

Câu điều kiện loại 2 được dùng để đưa ra những giả định, mơ ước trái với hiện tại về những hành động, sự việc không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Công thức:

 

If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should…+ Vo

➥ Ví dụ:

  • If I were you, I would buy this car

Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mua chiếc ô tô đó

Việc “Tôi là bạn” mãi mãi là điều không thể xảy ra. Vì vậy, câu nói này chỉ mang tính chất giả định.

Lưu ý: Nếu mệnh đề IF sử dụng động từ tobe thì ta dùng WERE với tất cả các ngôi.

3. CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 3

Cũng tương tự như câu điều kiện loại 2, câu điều kiện loại 3 cũng được dùng để đưa ra những giả định, mơ ước nhưng trái với quá khứ thay vì hiện tại, tương lai.

Công thức:

 

If + S + Had + V3/Ved, S + would/ could…+ have + V3/Ved

➥ Ví dụ:

  • If I hadn’t been absent yesterday, I would have had the exam score

Nếu tôi không vắng mặt ngày hôm qua, tôi đã có điểm bài kiểm tra rồi

Thực tế, trong ngày hôm qua, Tôi đã vắng mặt. Vì vậy, cả hai vế ở câu trên đều không có thực ngày từ trong quá khứ.

4. CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 0

Bên cạnh 3 loại câu điều kiện chính ở trên, còn có câu điều kiện loại 0 dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên mà mọi người đều công nhận hoặc một thói quen thường xuyên.

Công thức:

 

If + S + V(s,es), S+ V(s,es)/câu mệnh lệnh

➥ Ví dụ:

  • If winter comes, it’s biterly cold in Seoul

Nếu mùa đông đến, trời sẽ rất lạnh ở Seoul

Đương nhiên rồi, mùa đông ở Seoul thì trời sẽ rất lạnh. Đây là một sự thật hiển nhiên mà hầu hết mọi người đều công nhận.

III. SỬ DỤNG HỖN HỢP CÁC LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN

Với câu điều kiện hỗn hợp, ta sẽ sử dụng 2 mệnh đề: mệnh đề IF và mệnh đề chính theo công thức của các loại câu điều kiện khác nhau.

Trong tiếng Anh, người ta thường sử dụng kết hợp giữa câu điều kiện loại 2 và 3, nghĩa là vế IF theo câu điều kiện loại 2, vế THÌ theo câu điều kiện loại 3 hoặc đảo ngược lại.

1. TRƯỜNG HỢP 1

Giả thiết đưa ra trái ngược với quá khứ nhưng kết quả lại trái ngược với hiện tại

Công thức:

 

If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + V (nguyên mẫu)

➥ Ví dụ:

  • If I had studied hard, I would do the exam by myself

Nếu tôi đã học hành chăm chỉ, tôi sẽ tự làm được bài kiểm tra đó

2. TRƯỜNG HỢP 2

Ngược lại với trường hợp 1, giả thiết đưa ra trái ngược với hiện tại nhưng kết quả lại trái ngược trong quá khứ

Công thức:

 

If + S + V (quá khứ) , S + would + have + P.P

➥ Ví dụ:

  • If my English was good, I’d have studied abroad

Nếu khả năng tiếng Anh của tôi tốt, tôi đã đi du học rồi

IV. BÀI TẬP CÂU ĐIỀU KIỆN

1. Exercise 1: Hoàn thành câu

  1. If you study abroad, where you (stay)______________________?
  2. If you (go) ______________________out without umbrella, you’ll be wet.
  3. I (not action) ______________________like that if I were you.
  4. Unless you do the homework, your teacher (punish) ______________________you tomorrow.
  5. You’ll have a good shape if you (do) exercise regularly.
  6. You (not have) ______________________so many accidents if you drove more slowly.
  7. If you spoke louder, I (hear) ______________________you.
  8. If the milkman (come______________________, tell him to leave two pints.
  9. If you (not absent) ______________________ yesterday, I would have met John.
  10. I would have sent you a gift if I had had your address.

2. Exercise 2: Viết lại câu

  1. Keep silent or you will wake your son up

2. Pay attention or you won’t understand what the teacher say

3. I don’t know who is she, so I can’t tell you

4. Ann was sick because she has get wet last week

5. John is fat because he eats so many chip

Nếu phương pháp học vẫn là điều khiến bạn trăn trở thì hãy thử nghiệm ngay phương pháp phản xạ truyền cảm hứng mà hàng ngàn học viên đã trải nghiệm và thành công tại Ms Hoa Giao Tiếp nhé. Chắc chắn, không chỉ câu điều kiện mà bạn sẽ nắm chắc được tất cả các cấu trúc giúp bản thân tự tin trong giao tiếp tiếng Anh.

>>> Tham khảo ngay phương pháp học

Tag: