Conditional sentences - Câu điều kiện
Chủ nhật ngày 16 thg 12 năm 2018
Conditional sentences - Câu điều kiện
Câu điều kiện là một nội dung mà các bạn sẽ thường xuyên gặp trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày cũng như các bài thi. Vì vậy, hãy nắm thật chắc kiến thức này để có thể sử dụng thành thạo nhé!

Câu điều kiện là một phần kiến thức không hề khó, khá dễ hiểu, logic và dễ dàng vận dụng. Vì vậy, hãy dành chút thời gian để nắm thật chắc kiến thức này để có thể sử dụng thành thạo nhé!

Bài viết này cô Hoa sẽ hướng dẫn bạn sử dụng các loại câu điều kiện một cách dễ hiểu, dễ nhớ nhất. Nào chúng ta hãy cùng bắt đầu vào bài học nhé!

I. Câu điều kiện trong tiếng Anh

Câu điều kiện được hiểu đơn giản là câu có cấu trúc NẾU… THÌ … Nó dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra khi điều kiện nào đó được đáp ứng. Ví dụ, ta thường nói:

  • Nếu trời mưa, tôi sẽ nghỉ học
  • Nếu có nhiều tiền, tôi sẽ mua chiếc ô tô đó.
  • Nếu trời mưa, cỏ sẽ ướt

Trong tiếng Anh cũng tương tự như vậy:

  • If it rains, I will not go to school
  • If I have a lot of money, I will buy this car
  • If it rains, the grass gets wet

Hai vế thường xuất hiện trong câu điều kiện tiếng Anh đó là vế nếu (thường được gọi là mệnh đề IF) và vế thì (thường được gọi là mệnh đề chính).

>>> Tham khảo thêm về câu điều kiện tại đây.

câu điều kiện

II. Các loại câu điều kiện

Trong tiếng Anh, có 3 loại câu điều kiện chính ( Loại 1, 2, 3)  và 2 câu điều kiện phụ ( loại 0, Mix). Sau đây, chúng ta hãy cùng lần lượt tìm hiểu cách sử dụng của từng loại nhé!

1. Câu điều kiện loại 1

Định nghĩa: Được dùng để nói về một tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai khi điều kiện được đáp ứng.

Công thức:

If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall…… + Vo

➥ Ví dụ:

  • If you come here, I will treat you a meal

Nếu bạn tới đây, tôi sẽ thiết đãi bạn một bữa ăn

  • If we don't hurry up, we will miss the train.
    Nếu chúng ta không nhanh lên thì chúng ta sẽ bị trễ chuyến tàu.

  • John will be mad if Sam is late again.
    Katy sẽ rất giận nếu Sam đến trễ lần nữa.

Trong thời điểm nói, người nghe có thể “đến” hoặc không và việc đó sẽ quyết định sự “thiết đãi” phía sau. 2 vế của câu nói đều chưa diễn ra và mới chỉ là ý định.

>>> Tham khảo thêm:  Câu điều kiện loạ 1 cấu trúc, cách dùng và bài tập.

Một số ví dụ khác về câu điều kiện loại 1:

  • If you come into my garden, my dog will bite you.
  • If it is sunny, I will go fishing.
  • If you drop that glass, it might break.
  • I may finish that letter if I have time.
  • If he calls you, you should go.

2. Câu điều kiện loại 2

Định nghĩa: Được dùng để đưa ra những giả định, mơ ước trái với hiện tại về những hành động, sự việc không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Công thức:

If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should…+ Vo

➥ Ví dụ:

  • If I were you, I would buy this car - Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mua chiếc ô tô đó.
  • If you didn’t smoke so much, you’d feel a lot better - Nếu không hút nhiều thuốc, bạn sẽ thấy tốt hơn.
  • If she had more time, he would learn karate - Nếu cô ấy có nhiều thời gian hơn, cô ấy sẽ học karate.

Việc “Tôi là bạn” mãi mãi là điều không thể xảy ra. Vì vậy, câu nói này chỉ mang tính chất giả định.

Lưu ý: Nếu mệnh đề IF sử dụng động từ tobe thì ta dùng WERE với tất cả các ngôi.

 

>>> Tham khảo thêmTổng quan về câu điều kiện loại 2

Một số ví dụ khác về câu điều kiện loại 2

  • If he knew that, he would be very surprised.
  • If I were you, I wouldn't do that.
  • They would be very sad if they heard that from you.
  • If the weather wasn’t so bad, we could go to the zoo. 
  • If I was the Queen, I might give everyone a chicken. 

3. Câu điều kiện loại 3

Cũng tương tự như loại 2, câu điều kiện loại 3 cũng được dùng để đưa ra những giả định, mơ ước nhưng trái với quá khứ thay vì hiện tại, tương lai.

Công thức:

If + S + Had + V3/Ved, S + would/ could…+ have + V3/Ved

➥ Ví dụ:

  • If I hadn’t been absent yesterday, I would have had the exam score - Nếu tôi không vắng mặt ngày hôm qua, tôi đã có điểm bài kiểm tra rồi

- Thực tế, trong ngày hôm qua, Tôi đã vắng mặt. Vì vậy, cả hai vế ở câu trên đều không có thực ngày từ trong quá khứ.

  • If I had worked harder I could have passed the exam - Nếu tôi học hành chăm chỉ tôi đã có thể vượt qua kỳ thi.
  • If she had come to see me yesterday, I would have taken her to the movies. - Nếu hôm qua cô ấy đến thăm tôi thì tôi đã đưa cô ấy đi xem phim rồi.

- Qua những ví dụ trên bạn có thể thấy câu điều kiện loại 3 diễn tả nhũng điều không có thật trong quá khứ.

>>>Tham khảo thêm: Câu điều kiện loại 3

Một số ví dụ khác về câu điêu kiện loại 3:

  • If I had known you were coming I would have baked a cake.
  • You would have passed your exam if you had worked harder.
  • If you had worked harder, you would have passed your exam.
  • I would have believed you if you hadn't lied to me before.
  • If you hadn't lied to me before, I would have believed you.
  • If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him.

 

4. Câu điều kiện loại 0

- Câu điều kiện loại 0 dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên mà mọi người đều công nhận hoặc một thói quen thường xuyên.

Công thức:

If + S + V(s,es), S+ V(s,es)/câu mệnh lệnh

➥ Ví dụ:

  • If winter comes, it’s biterly cold in Seoul - Nếu mùa đông đến, trời sẽ rất lạnh ở Seoul

Đương nhiên rồi, mùa đông ở Seoul thì trời sẽ rất lạnh. Đây là một sự thật hiển nhiên mà hầu hết mọi người đều công nhận.

  • If Anna phones, tell her to meet me at the cinema. - Nếu Anna gọi, bảo cô ấy gặp tôi ở rạp chiếu phim.
  • Trees die if they don’t get enough water - Những cái cây sẽ chết nếu nó không có đủ nước.

>>>Tham khảo thêm: Những điều bạn cần biết về câu điều kiện loại 0

Một số ví dụ khác về câu điều kiện loại 0

  • When you heat ice, it melts.
  • Ice melts when you heat it.
  • If it rains, the grass gets wet.
  • The grass gets wet if it rains.
  • When it rains, the grass gets wet.
  • The grass gets wet when it rains.

câu điều kiện

5. Câu điều kiện hỗn hợp (Mix)

Với câu điều kiện hỗn hợp, ta sẽ sử dụng 2 mệnh đề: mệnh đề IF và mệnh đề chính theo công thức của các loại câu điều kiện khác nhau.

Trong tiếng Anh, người ta thường sử dụng kết hợp giữa câu điều kiện loại 2 và 3, nghĩa là vế IF theo Loại 2, vế THÌ theo loại 3 hoặc đảo ngược lại.

1. Trường hợp 1

Giả thiết đưa ra trái ngược với quá khứ nhưng kết quả lại trái ngược với hiện tại

Công thức:

 

If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + V (nguyên mẫu)

➥ Ví dụ:

  • If I had studied hard, I would do the exam by myself

Nếu tôi đã học hành chăm chỉ, tôi sẽ tự làm được bài kiểm tra đó

2. Trường hợp 2

Ngược lại với trường hợp 1, giả thiết đưa ra trái ngược với hiện tại nhưng kết quả lại trái ngược trong quá khứ

Công thức:

If + S + V (quá khứ) , S + would + have + P.P

➥ Ví dụ:

  • If my English was good, I’d have studied abroad

Nếu khả năng tiếng Anh của tôi tốt, tôi đã đi du học rồi

>>> Xem thêm: Ngữ pháp nâng cao - Câu điều kiện hỗn hợp

Một số ví dụ khác về câu điều kiện hỗn hợp

  • If we had looked at the map we wouldn't be lost.
  • We wouldn't be lost if we had looked at the map.
  • If you had caught that plane you would be dead now.
  • You would be dead now if you had caught that plane.

IV. Bài tập vận dụng

Exercise 1: Hoàn thành câu
  1. If you study abroad, where you (stay)______________________?
  2. If you (go) ______________________out without umbrella, you’ll be wet.
  3. I (not action) ______________________like that if I were you.
  4. Unless you do the homework, your teacher (punish) ______________________you tomorrow.
  5. You’ll have a good shape if you (do) exercise regularly.
  6. You (not have) ______________________so many accidents if you drove more slowly.
  7. If you spoke louder, I (hear) ______________________you.
  8. If the milkman (come______________________, tell him to leave two pints.
  9. If you (not absent) ______________________ yesterday, I would have met John.
  10. I would have sent you a gift if I had had your address.

Exercise 2: Viết lại câu

  1. Keep silent or you will wake your son up

➜--------------------------------------------------------

2. Pay attention or you won’t understand what the teacher say

➜--------------------------------------------------------

3. I don’t know who is she, so I can’t tell you

➜--------------------------------------------------------

4. Ann was sick because she has get wet last week

➜--------------------------------------------------------

5. John is fat because he eats so many chip

➜--------------------------------------------------------


Trên đây là toàn bộ kiến thức về câu điều kiện một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng nhất trong tiếng Anh. Các ban nhớ luyện tập thường xuyên để có thể nắm vững các loại câu điều kiện này nhé!

Chúc các bạn học tập tốt.