Rút gọn mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Thứ sáu ngày 26 thg 06 năm 2020
Rút gọn mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Nếu như bạn đang thắc mắc không biết:

Khi nào có thể rút gọn mệnh đề quan hệ và khi nào không? Và làm thế nào để rút gọn mệnh đề quan hệ một cách chính xác nhất?

Qua bài viết dưới đây bạn sẽ có câu trả lời chính xác nhất cho tất cả các vấn đề trên.

I. Các dạng rút gọn mệnh đề quan hệ thông dụng nhất

1. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng V-ing

Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, ta dùng cụm hiện tại phân từ thay cho mệnh đề đó.

Cách làm: Lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về nguyên mẫu và thêm đuôi – ing.

Ví dụ:

  • The man who is standing there is my brother => The man standing there is my brother
  • Do you know the boy who broke the windows last night? => Do you know the boy breaking the windows last night?

2. Rút gọn bằng cách dùng V-ed

Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động ta dùng cụm quá khứ phân từ thay cho mệnh đề đó

Ví dụ:

  • The books which were written by Nam Cao are interesting => The books written by Nam Cao are interesting.
  • The students who were punished by teacher are lazy =>The students punished by teacher are lazy.

3. Rút gọn bằng "to V"

Dùng khi danh từ đứng trước có các chữ sau đây bổ nghĩa: the only, the first, the second,… the last, so sánh nhất, mục đích.

Ví dụ: John is the last person who enters the room = John is the last person to enter the room.

  • Động từ have/had
  • I have many things that I must do => I have many things to do

Đầu câu là Here (tobe), there (tobe)

There are six letters which have to be written today => There are six letters to be written today.

4. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cụm danh từ

- Dùng khi mệnh đề quan hệ có dạng: S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ

- Cách làm: bỏ who ,which và be.

Ví dụ: Football, which is a popular sport, is very good for health => Football, a popular sport, is very good for health.

5. Mệnh đề quan hệ tính từ có chứa  to be và tính từ/cụm tính từ
 

Loại bỏ đại từ quan hệ và tobe=> giữ nguyên tính từ phía sau

Ví dụ: My grandmother, who is old and sick, never goes out of the house => My grandmother, old and sick, never goes out of the house.


II. Hướng dẫn cách làm dạng bài rút gọn mệnh đề quan hệ 

Khi học thì ta học từ dễ đến khó nhưng khi làm bài thì ngược lại phải suy luận từ khó đến dễ.

Bước 1:

 - Tìm xem mệnh đề tính từ nằm đâu
 - Các mệnh đề tính từ thường bắt đầu bằng Who, Whom, Which...

Bước 2 :

Bước này chủ yếu là giảm từ mệnh đề xuống cụm từ, tuy nhiên cách suy luận cũng phải theo thứ tự nếu không sẽ làm sai.

Ví dụ:

This is the first man who was arrested by police yesterday.

Mới nhìn ta thấy đây là câu bị động ,nếu vội vàng thì sẽ dễ dàng biến nó thành :

  • This is the first man arrested by police yesterday sai

Nhưng đáp án đúng phải là :

  • This is the first man to be arrested by police yesterday đúng

 Lưu ý:

  • Chỉ có hai đại từ quan hệ là whom và which thường có giới từ đi kèm và giới từ có thể đứng trước các đại từ quan hệ hoặc cuối mệnh đề quan hệ.
  • Khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ thì ta có thể bỏ đại từ quan hệ và có thể dùng that thay cho whom và which trong mệnh đề quan hệ xác định.
  • Khi giới từ đứng trước đại từ quan hệ thì ta không thể bỏ đại từ quan hệ và không thể dùng that thay cho whom và which

III. Những quy tắc cần nhớ khi rút gọn mệnh đề quan hệ 

1. Các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định đều có thể lược bỏ.

Ví dụ:

  • Do you know the boy (whom) we met yesterday? (Bạn có biết chàng trai mà chúng ta gặp hôm qua không?)
  • That’s the house (which) I have bought. (Đó là ngôi nhà tôi đã mua)

- Tuy nhiên các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định không thể lược bỏ.

Ví dụ: Mr Tom, whom I spoke on the phone to , is very interested in our plan. (Ông Tom, người mà chúng ta nói chuyện điện thoại với, rất hứng thú với kế hoạch của chúng ta)

2. Khi danh từ được nói đến là tân ngữ của giới từ, ta có thể đưa giới từ đó đứng trước đại từ quan hệ. Trường hợp này chỉ được dùng Whom và Which

Ví dụ: 

  • Miss Brown, with whom we studied last year, is a very nice teacher. (Cô Brown, người mà chúng ta học cùng năm ngoái, là một giáo viên rất tốt)
  • Mr. Cater, to whom I spoke on the phone last night, is very interested in our plan. (Ông Cater, người mà tôi nói chuyện điện thoại với tối qua, rất hứng thú với kế hoạch của chúng ta)
  • Fortunately we had a map, without which we would have got lost. (May mắn thay chúng ta có một cái bản đồ, nếu không có nó chúng ta sẽ bị lạc)

3. Chú ý cách dùng của các cấu trúc mở đầu cho mệnh đề quan hệ: all, most, none, neither, any, either, some, (a)few, both, half, each, one, two, several, many, much, + of which/whom

Ví dụ:

  • Daisy has three brothers, all of whom are teachers. (Daisy có 3 người anh trai, cả 3 đều là giáo viên)
  • I tried on three pairs of shoes, none of which fitted me. (Tôi đã thử 3 đôi giày, không có đôi nào vừa với tôi)
  • He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer. (Anh ấy hỏi tôi rất nhiều câu hỏi, hầu hết tôi không thể trả lời)
  • Two boys, neither of whom I had seen before, came into my class. (Hai chàng trai, không ai trong số họ tôi từng gặp trước đó, đi vào lớp của tôi)

4. Các trường hợp sau đây thường phải dùng ‘that’

Khi cụm từ đứng trước vừa là danh từ chỉ người và vật. Sau các tính từ so sánh hơn nhất, first và last

Ví dụ: 

  • This is the most interesting film that I’ve ever seen. (Đây là bộ phim thú vị nhất mà tôi từng xem)
  • Moscow is the finest city that she’s ever visited. (Moscow là thành phố đẹp nhất mà cô ấy từng đến du lịch)

IV. Bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ

Bài 1. Dùng cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ viết lại các câu sau

1. The man who is standing there is a clown.

2 .The envelop which lies on the table has no stamp on it.

3. Benzene, which was discovered by Faraday, became the starting point in the manufacture of many dyes, perfumes and explosives.

4. My grandmother, who is old and sick, never goes out of the house.

5. The student don't know how to do exercise which were given by the teacher yesterday.

6. The diagrams which were made by young Faraday were sent to Sir Humphry Davy at the end of 1812.

7. The gentleman who lives next door to me is a well-known orator.

8. All the astronauts who are orbiting the earth in space capsules are weightless.

9. All students don't hand in their papers will fail in the exam.

10. I saw many houses that were destroyed by the storm.

Đáp án:

1. The man standing there is a clown.

2. The envelop lies on the table has no stamp on it.

3. Benzene, discovered by Faraday, became the starting point in the manufacture of many dyes, perfumes and explosives.

4. My grandmother, being old and sick, never goes out of the house.

5. The student don't know how to do exercise given by the teacher yesterday.

6. The diagrams made by young Faraday were sent to Sir Humphry Davy at the end of 1812.

7. The gentleman living next door to me is a well-known orator.

8. All the astronauts orbiting the earth in space capsules are weightless.

9. All students not handing in their papers will fail in the exam.

10. I saw many houses destroyed by the storm.

Bài tập 2: Use reduced relative clauses in place of the relative clauses

1. I was the only one who realized him.

2. I have some homework which I must do tonight.

3. Our solar system is in a galaxy that is called the Milky Way.

4. I was awakened by the sound of a laughter which came from the room which was next to mine at the motel.

5. There are six reports which have to be typed today.

Đáp án:

 1. I was the only one to realize him.

2. I have some homework to do tonight.

3. Our solar system is in a galaxy called the Milky Way.

4. I was awakened by the sound of a laughter coming from the room next to mine at the hotel.

5. There are six reports to be typed today.


Trên đây là những điều bạn cần biết về cách rút gọn mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh. Các bạn nhớ thường xuyên luyện tập để có thể sớm nắm vững chủ thể ngữ pháp này nhé!

Chúc các bạn thành công