Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)
Chủ nhật ngày 23 thg 12 năm 2018
Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên, định nghĩa và cách dùng của thì khá khó hiểu nên nhiều bạn vẫn chưa thể sử dụng thành thạo. Hiểu được điều đó, cô Hoa đã tổng hợp các kiến thức về cấu trúc ngữ pháp này để giúp các bạn có thể hiểu rõ và nắm vững hơn qua bài viết dưới đây nhé!

I. Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành (the present perfect tense) dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó.

➥ Ví dụ:

  • John has lost his wallet - John đã làm mất chiếc ví của anh ấy.
  • I haven't seen her today Hôm nay tôi không gặp cô ấy.

Hiện tại hoàn thành

>>> Xem thêm:

  • I have played for his team before.
  • Don't take the wrong side of an argument just because your opponent has taken the right side.
  • Poets have been mysteriously silent on the subject of cheese.
  • If I have seen further than others, it is by standing upon the shoulders of giants. (Physicist Isaac Newton)
  • Only the dead have seen the end of the war. (Philosopher George Santayana)
  • It has been my experience that folks who have no vices have very few virtues. (US President Abraham Lincoln)
  • Like all great travellers, I have seen more than I remember, and remember more than I have seen. (British Prime Minister Benjamin Disraeli)
  • I have taken more out of alcohol than alcohol has taken out of me.
  • I may not have gone where I intended to go, but I think I have ended up where I intended to be. (Author Douglas Adams)
  • I've failed over and over and over again in my life and that is why I succeed. (Basketball star Michael Jordan)
  • Our scientific power has outrun our spiritual power. We have guided missiles and misguided men. (Activist Martin Luther King Jr)

II. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành đơn giản

Để giúp các em xem xét và lưu ý về cách dùng của thì Hiện tại hoàn thành, cô đã tổng hợp bảng tóm tắt dưới đây. Chúng ta sẽ đi vào từng trường hợp cụ thể như sau:

Hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại, mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.

Ví dụ:

  • She has done all her homeworks: Cô ấy đã làm hết bài tập về nhà.
  • He has read three books and now He is reading on the fourth one. (Anh ấy đã đọc 3 cuốn sách và hiện tại đang đọc cuốn thứ 4).

Hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm

Ví dụ:

  • I have written two poems and I am working on another poem: Tôi đã viết được 2 bài thơ và đang viết bài tiếp theo.
  • They have watched TV for over two hours - Họ đã xem tivi hơn 2 tiếng đồng hồ rồi

Hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại

Ví dụ:

  • They have worked at the company since 2012: Họ đã làm việc tại công ty từ năm 2012

  • She has lived in Ha Nội all her life - Cô ấy đã sống ở Hà Nội cả đời!

Một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever )

Ví dụ:

  • My last interview was the worst day I’ve ever had: Buổi phỏng vấn gần nhất là ngày tệ nhất đời tôi
  • Have you ever met Jame? Bạn đã từng gặp jame chưa?
    Yes, but I've never met his wife. Rồi nhưng tôi chưa bao giờ gặp vợ anh ta!

Một hành động xảy ra trong quá khứ, không rõ thời điểm xảy ra, nhưng kết quả của hành động ảnh hưởng đến hiện tại

Ví dụ:

  • I can’t get my house. I’ve lost my keys:  Tôi không thể vào nhà được. Tôi đánh mất chùm chìa khóa của mình rồi

III. Công thức thì hiện tại hoàn thành

Sau khi nghiên cứu cách dùng của thì này, chúng ta phần nào cũng đã nhận biết được các động từ thường xuất hiện trong thì này. Bây giờ chúng ta cùng kiểm tra xem mình đã tư duy đúng chưa nhé:

Câu khẳng định

Câu phủ định

Câu nghi vấn

S + have/ has + PII.

CHÚ Ý:

– S = I/ We/ You/ They + have

– S = He/ She/ It + has

Ví dụ:

–  She has graduated from our university since 2010. (Cô ấy tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)

– I have worked for this company for 2 years. (Tôi làm việc cho công ty này 2 năm rồi.)

- John has found his wallet (John đã tìm thấy ví của anh ấy)

S + haven’t/ hasn’t + PII.

CHÚ Ý:

– haven’t = have not

– hasn’t = has not

Ví dụ:

– I haven’t met him for a long time.(Tôi đã không gặp anh ấy trong một thời gian dài rồi.)

–  Jane hasn’t done her homeworks yet. (Jane chưa hoàn thành bài tập về nhà của cô ấy)

- I haven’t started the assignment (Tôi chưa bắt đầu với nhiệm vụ)

Q: Have/Has + S + PII?

A: Yes, S + have/ has.

      No, S + haven't / hasn't.

Ví dụ:

Have you ever travelled to Vietnam? (Bạn đã từng du lịch tới Việt Nam bao giờ chưa?)

Yes, I have./ No, I haven’t.

– Has she arrived Hanoi yet? (Cô ấy đã tới Hà Nội chưa?)

Yes, she has./ No, she hasn’t.

Have you found your wallet? (Bạn đã tìm thấy ví của mình chưa?)

Yes, I have./ No, I haven’t.

IV. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Phần quan trọng nhất mà bất cứ thì nào chúng ta cũng phải nắm vững đó là dấu hiệu nhận biết thông qua các trạng từ hoặc cụm từ chỉ thời gian. Hãy cũng cô Hoa xem thì Hiện tại hoàn thành thường đi với những trạng từ, cụm từ chỉ thời gian nào nhé:

- just, recently, lately: gần đây, vừa mới

 - already: rồi

 - before: trước đây

 - ever: đã từng

- never: chưa từng, không bao giờ

 - yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

 

- for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …) ví dụ: for 2 months: trong vòng 2 tháng

 - since + N – mốc/điểm thời gian: từ khi (since 1992, since June, …)

 - so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ

 - in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong …. Qua ( Ví dụ: During the past 2 years: trong 2 năm qua)

 

 

*** Vị trí của các trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành:

already, never, ever, just: sau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ II.

already: cũng có thể đứng cuối câu.

E.g.: He has just come back home. (Anh ta vừa mới về nhà.)

Yet: đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.

E.g.: They haven’t told me about you yet. (Họ vẫn chưa kể với tôi về bạn.)

so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

E.g.: I have passed this exam recently. (Tôi làm bài kiểm tra này gần đây.)

Một số cấu trúc ngữ pháp có thể bạn quan tâm:

V. BÀI TẬP 

Sau đây cô Hoa sẽ đưa ra 2 bài tập cơ bản về thì hiện tại hoàn thành để giúp các bạn vận dụng các kiến thức đã học ở trên. Nào hãy cùng bắt đầu làm nhé!

Bài tập 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

1. I already ( watch) this movie.

2. He (write) his book yet?

3. They (travel) to New York 1 year ago.

4. He (not give) his decision yet.

5. Nancy ( not see) her friend for 3 years.

6. I (be) to Danang yesterday.

7. It (rain) since I stopped my work.

8. This is the second time I (meet) her.

9. They (walk) for more than 3 hours.

10. You (get) married yet?

Bài tập 2: Trả lời các câu hỏi sau dựa vào thì hiện tại hoàn thành

1. Would you like something to eat?

 No, thanks. ..... I have just had lunch... (I / just / have / lunch)

 2. Do you know where Mark is?

Yes, .................................. ................................................. .. ..... ............. . .. (I / just / see / him)

 3. What time is David leaving?

.....................................................................................................................(He / already / leave)

4. What's in the newspaper today?

I don't know. .. ............................................................. .............................. (I / not / read / it / yet)

5. Is Hoang coming to the cinema with us?

No, ....... .. ............................................................................. .... .. (She / already / see / the film)

6. Are your friends here yet?

Yes, .. ................ ..........................................................................................  (they / just / arrive)

7. What does Bill think about your plan?

...........................................................................................................(we / not / tell / him / yet)

ĐÁP ÁN:

BÀI TẬP 1: 

1. has already watched

2. has he written

3. have travelled

4. haven’t given

5. hasn’t seen

6. have been

7. has rained

8. have met

9. have walked

10.have you got

BÀI TẬP 2:

2. Yes, I've just seen her.

Yes, I have just seen her.

or Yes, I just saw her.

3. He's already left.

He has already left.

or He already left.

4. I haven't read it yet.

or I didn't read it yet.

5. No, she's already seen the film.

No, she has already seen.

or No, she already saw.

 6. Yes, they've just arrived.

 Yes, they have just arrived.

or Yes, they just arrived.

7. We haven't told him yet.

or We didn't tell him yet.

*****************************

Bài tập nâng cao thì HTHT

1. You........a bit sad today. Is anything the matter?

2. I........a party this weekend. Would you like to come?

3. Deborah........ for nearly 24 hours.

4. My parents........in Spain for the last 15 years.

5. Philip........problems with his car again.

6. We can celebrate when we........the match – not before!

7. I won't let you stop until you........for at least half an hour.

8. We should go soon. Our last bus........at midnight.


Trên đây là toàn bộ kiến thức về thì hiện tại hoàn thành. Các bạn hãy nhớ luyện tập thường xuyên để có thể sử dụng thành thạo thì quan trọng này nhé!

Chúc các bạn học tốt! Hẹn gặp lại trong bài học tiếp theo cùng cô Hoa về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhé!

Để có thể hiểu nhiều hơn về những cấu trúc ngữ pháp thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày, bạn có thể tham gia học thử các lớp tại Ms Hoa Giao Tiếp. Đây là cơ hội HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ mang đến cho bạn rất nhiều kiến thức và định hướng. Đừng chần chừ nữa, đăng ký ngay bên dưới để được xếp lịch học thử ngay thôi!