Unit 1: Present simple tense – Thì hiện tại đơn
Thứ ba ngày 28 thg 06 năm 2016
Unit 1: Present simple tense – Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn là một trong những chủ thể ngữ pháp căn bản và quan trọng nhất trong tiếng Anh mà bạn cần nắm vững. Hãy cùng tìm hiểu về cấu trúc và cách dùng của thì này qua bài viết dưới đây nhé!

1. Cấu trúc thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (Simple present) diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra ở hiện tại.

Dấu hiệu nhận biết:

  • “EVERY”: Every day, every year, every month, every afternoon, every morning, every evening...
  • Once a day, twice a week, three times a week, four times a week, five times a week, once a month, once a year.
  • Always, usually, every, often, generally, frequently, sometimes, occasionally, seldom, rarely, hardly ever, never,....
  • In the morning, in the afternoon, in the evening, ...

 


 

Khẳng Định

Phủ Định 

Câu Hỏi

Động Từ  Thường  

 

S + V

- S + V s/es (nếu chủ ngữ là số ít)

 

S + don’t + V

- S + doesn’t + V (nếu chủ ngữ là số ít)

 

Do + S + V?

- Does + S + V? (nếu chủ ngữ là số ít)

Động Từ Tobe

 S + am/is/are

S + am/is/are not

Am/Is/Are + S…?

Bảng tổng hợp công thức thì hiện tại đơn giản trong Tiếng Anh

2. Cách sử dụng thì hiện tại đơn

- Dùng để nói về những việc làm trong một ngày của em.

  • Hey, tell me what you usually do in a day?
  • Well, I wake up at 7 o’clock. Then, I take a shower and have breakfast. After that, I go to school and go back home at 5 o’clock in the afternoon. I have dinner and do homework, then I go to bed at about 10 o’clock.

- Dùng để nói về lịch trình (ví dụ: giờ lên máy bay, giờ họp…)

  • Where will you go on your vacation?
  • I’m thinking of travelling to Paris.
  • When will you go there?
  • The plane leaves at 4 o’clock.
  • That’s great! Have a nice trip.  
  • Thank you so much!

- Dùng để miêu tả người.

  • Who is your favorite singer?
  • I really like Taylor Swift.
  • Oh, who is that? Sorry I don’t know that singer.
  • Taylor is from the USA. She is very tall and pretty. She has curly blonde hair and blue eyes. She looks like a model, but she also sings very well.

- Dùng để miêu tả các thói quen.

  • What do you usually do in your free time?
  • Hmm… I really like going out with my friends, but when I’m lazy, I only stay at home and listen to music. What about you?
  • Watching movies is my hobby. I usually go to a movie with my friends, but sometimes I go shopping also.
  • Yeah, me too. I’m keen on films, especially cartoons.

 

- Dùng khi muốn giới thiệu về bản thân mình.

  • Hi class, today we have a new student, this is Mike. Mike, tell us something about yourself.
  • Hello everyone, my name is Mike, I’m from Australia. I’m 19 years old. I really like painting and playing soccer. I hope to have a good time with you guys here.
  • Hello Mike. Nice to meet you.
  • Nice to meet you, too.
>>> Tìm hiểu thêm: 
1. Các thì trong tiếng anh
2. Cấu trúc câu điều kiện

3. Bài tập vận dụng

Bài 1: Hoàn thành các câu sau: (Chuyển sang câu phủ định với thì hiện tại đơn)

1. Sandy does the housework every Thursday. - Sandy _____________ the housework every Thursday.

2. The boys have two rabbits. - The boys ___________ two rabbits.

3. Simon can read English books. - Simon ___________ read English books.

4. He listens to the radio every evening. - She ___________ to the radio every evening.

5. Annie is the best singer of our school. - Annie __________ the best singer of our school.

6. The children are at home. - The children ___________ at home.

7. The dog runs after the cat. - The dog __________ after the cat.

8. Lessons always finish at 3 o'clock. - Lessons _________________ at 3 o'clock.

Bài 2: Hoàn thành các câu hỏi sau:

Dạng bài tập này, đề bài sẽ đưa ra một số từ cho sẵn. Người làm có nhiệm vụ thêm từ để hoàn thành các câu hỏi trong bài tập thì hiện tại đơn này.

1. How/ you/ go to school/ ?

How do you go to school?

2. what/ you/ do/ ?

___________________________________ ?

3. where/ John/ come from/ ?

___________________________________ ?

4. how long/ it/ take from London to Paris/ ?

___________________________________ ?

5. how often/ she/ go to the cinema/ ?

___________________________________ ?

6. when/ you/ get up/ ?

___________________________________ ?

7. how often/ you/ study English/ ?

___________________________________ ?

8. what time/ the film/ start/ ?

___________________________________ ?

9. where/ you/ play tennis/ ?

___________________________________ ?

10. what sports/ Lucy/ like/ ?

___________________________________ ?

Đáp án:

 Bài 3: Hoàn thành các câu sau: (Chuyển sang câu phủ định)

1. Sandy does not dodoens't do the housework every Thursday.

2. The boys do not havedon't have two rabbits.

3. Simon can not readcan't read English books.

4. He does not listendoesn't listen to the radio every evening.

5. Annie is notisn't the best singer of our school.

6. The children are notaren't at home.

7. The dog does not rundoesn't run after the cat.

8. Lessons don't/ do not always finish at 3 o'clock.

Bài 4: Hoàn thành các câu hỏi sau:

1. How do you go to school?

2. What do you do?

3. Where does John come from?

4. How long does it take from London to Paris?

5. How often does she go to the cinema?

6. When do you get up?

7. How often do you study English?

8. What time does the film start?

9. Where do you play tennis?

10. What sports does Lucy like?


Trên đây là toàn bộ kiến thức quan trọng về thì hiện tại đơn mà cô Hoa mong muốn các bạn nắm vững để có thể vận dụng một cách linh hoạt nhất. Trong các dạng của thì hiện tại thì đây là một trong những thì cơ bản nhất. Ngoài ra các bạn nên theo dõi các dạng khác của thì hiện tại để có thể nắm vững kiến thức ngữ pháp tiếng anh này.

Hẹn gặp lại các bạn trong bài học tiếp theo về thì hiện tại tiếp diễn nhé

Chúc các bạn học tốt!