Bài tập câu bị động từ cơ bản đến nâng cao

Thứ tư ngày 24 thg 06 năm 2020
Bài tập câu bị động từ cơ bản đến nâng cao

Nếu bạn đang cần luyện tập để nâng cao khả năng tiếng Anh của mình về cấu trúc câu bị động trong tiếng Anh. Vậy thì đừng bỏ qua những bài viết dưới đây nhé!

I. Ôn tập cấu trúc câu bị động

Câu bị động hay còn gọi tên dưới dạng passive voice thể hiện sự nhấn mạnh, khẳng định sâu sắc vào đối tượng đề cập đến hơn là hành động thể hiện điều đó. Câu bị động được biến đổi trực tiếp từ câu chủ động do đó thì của chúng đều phải tương thích lẫn nhau.

Công thức câu bị đông:  S + Tobe + PII ( V3/ed )

>> Nếu bạn vẫn băn khoăn về kiến thức câu bị động bạn có thể tìm hiểu thêm Tại đây

II. Các dạng bài tập câu bị động cơ bản

Câu 1: Với những câu ở dưới đây bạn hãy xác định đó là câu chủ động (Active) hay câu bị động (Passive)

1. Boys like to play soccer.

2. This room has been painted blue.

3. Cricket is played in Australia.

4. I am given a book.

5. We have lost our keys.

6. You might see dolphins here.

7. The report must be completed by next Friday.

8. They were singing a song in the lesson yesterday.

9. A letter was written to her some days ago.

10. The black bike is being repaired at the moment.

Đáp án

  1. → Active
  2. → Passive
  3. → Passive
  4. → Passive
  5. → Active
  6. → Active
  7. → Passive
  8. → Active
  9. → Passive
  10. → Passive

Câu 2: Viết lại những câu sau ở dạng câu bị động

  1. Julia rescued three cats.
  2. The students handed in the reports.
  3. Maria crashed into the blue car.
  4. Alex learned the poem.
  5. Steven has forgotten the book.
  6. The technician has not repaired the DVD recorder.
  7. They play handball.
  8. Sue puts the rucksack on the floor.
  9. The girls had lost the match.
  10. The teacher is not going to open the window.

 

Đáp án

  1. Three cats were rescued by Julia.
  2. The reports were handed in by the students.
  3. The blue car was crashed into by Maria.
  4. The poem was learned by Alex.
  5. The book has been forgotten by Steven.
  6. The DVD recorder has not been repaired by the technician.
  7. Handball is played.
  8. The rucksack is put on the floor by Sue.
  9. The match had been lost by the girls.
  10. The window is not going to be opened by the teacher.

II. Dạng bài tập nâng cao

Câu 1: Rewrite the sentences in passive voice.

  1. John collects money.
  2. Anna opened the window.
  3. We have done our homework.
  4. I will ask a question.
  5. He can cut out the picture.
  6. The sheep ate a lot.
  7. We do not clean our rooms.
  8. William will not repair the car.
  9. Did Sue draw this circle?
  10. Could you feed the dog?

 

Đáp án

  1. Money is collected by John.
  2. The window was opened by Anna.
  3. Our homework has been done by us.
  4. A question will be asked by me.
  5. The picture can be cut out by him.
  6. A lot was eaten by the sheep.
  7. Our rooms are not cleaned by us.
  8. The car will not be repaired by William.
  9. Was this circle drawn by Sue?
  10. Could the dog be fed by you?

câu 2: Rewrite the sentences in passive voice.

  1. They have opened a new shop.
  2. Rick has interviewed the lady.
  3. I have bought the tickets.
  4. We have not sold the bike.
  5. Tim has forgotten the sandwiches.
  6. He has not cleaned the kitchen yet.
  7. Joe and Gerry have never played rugby.
  8. Somebody has stolen Peter's car.
  9. She has not used the tablet for days.
  10. Have they found the keys?

 

Đáp án

  1. A new shop has been opened.
  2. The lady has been interviewed.
  3. The tickets have been bought.
  4. The bike has not been sold.
  5. The sandwiches have been forgotten.
  6. The kitchen has not been cleaned.
  7. Rugby has never been played.
  8. Peter's car has been stolen.
  9. The tablet has not been used.
  10. Have the keys been found?

Các bạn hãy cố gắng hoàn thành các bài tập sau để có thể nắm vững được cấu trúc câu bị động trong tiếng Anh nhé!

Chúc các bạn thành công!