Vocabulary

Unit 4: Signs and notices

Các em có hay để ý tới những bảng hiệu khi tới các địa điểm tham quan nổi tiếng hay chỉ đơn giản là các biển báo giao thông không? Cùng tìm hiểu nhé!

Các em thân mến,

Không biết là các học sinh yêu quý của cô có thường đi bảo tàng không nhỉ?  Hehe chắc là lâu lâu cũng có một lần phải không? Khi vào trong bảo tàng, chắc chắn em sẽ thấy có nhiều bảng hiệu ghi là: “Vui lòng không làm ồn”, “Vui lòng không chạy nhảy, đùa giỡn trong bảo tàng”, đây là những thông tin yêu cầu người đọc về một điều gì đó.

Thực tế thì không phải chỉ có bảo tang mới có những loại bảng hiệu này đâu, mà rất nhiều nơi khác nữa, em ra công viên cũng có thể gặp này, hay thậm chí là đang tham gia giao thông trên đường thì cũng có thể nhìn thấy phải không? Tiếng Việt thì đơn giản rồi, thế còn tiếng Anh thì sao ta, hãy cùng cô tìm hiểu một số loại bảng hiệu nhé :).

Bảng hiệu

Ý nghĩa của nó

Bảng hiệu cho biết thông tin:

- Entrance

- Fire exit

- For sale

- Sold out

- In case of fire, break glass

- Toilet for customers’ use only

- Manager’s office

- Đây là lối vào tòa nhà.

- Đây là lối thoát hiểm nếu có hỏa hoạn.

- Vật này đang được trưng bày để bán

- Sản phẩm đã hết hàng.

- Nếu có hỏa hoạn, bạn hãy phá vỡ tấm kính.

- Nhà vệ sinh chỉ dành cho khách hàng.

- Đây là văn phòng giám đốc.

Bảng hiệu khuyên nên làm điều gì đó:

- Keep the door shut / Please shut the door

- Keep left

- Wash your hands

 

- Hãy đóng cửa lại.

- Hãy tiếp tục đi phía bên trái.

- Hãy rửa tay.

Bảng hiệu yêu cầu phải làm điều gì đó:

- Private / No entry

- Road closed

- No running

- Danger!

 

- Bạn không được vào đó.

- Bạn không được chạy vào đường này.

- Bạn không được chạy nhảy ở đây.

- Bạn phải hết sức cẩn thận.

 

Nhìn có vẻ lằng nhằng rắc rối quá em ha, nhưng mà đừng lo, đó chỉ là lý thuyết thôi, cô đảm bảo là khi các bạn áp dụng vào những bài tập dưới đây, em sẽ thấy nó cực kỳ đơn giản và dễ hiểu luôn. Hãy thử xem sao nha :).

Luyện tập
Hỗ trợ trực tuyến