Tiếng Anh giao tiếp

28 Ngày học phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản xứ

I. GIỚI THIỆU LỘ TRÌNH HỌC PHÁT ÂM TIẾNG ANH.

LỘ TRÌNH HỌC PHÁT ÂM TIẾNG ANH CHUẨN ANH – MỸ CHO NGƯỜI MẤT GỐC TRONG 28 NGÀY CÓ THỂ GIÚP BẠN TỰ TIN PHÁT ÂM TIẾNG ANH NHƯ NGƯỜI BẢN NGỮ.

➤ Trong tiếng Anh có tất cả 44 âm (sounds):

20 nguyên âm (vowel sounds)

  • 12 nguyên âm đơn (single vowels sounds/ monophthongs)
  • 8 nguyên âm đôi (diphthongs)

24 phụ âm (consonant sounds)

Việc quan trọng nhất của việc học phát âm là học được các quy tắc phát âm, cách sử dụng khẩu hình miệng, môi, răng, lưỡi đúng vị trí và cách điều khiển dòng khí để tạo ra âm thanh chuẩn.

➤ Thời gian học: 28 ngày

Lộ trình học phát âm do cô Hoa biên soạn trong 28 ngày bao gồm 3 chặng: chặng 1: Học nguyên âm, chặng 2: Học phụ âm, chặng 3: Hiểu và luyện phát âm kỹ thuật nâng cao. 

I. CHẶNG 1: HỌC NGUYÊN ÂM

 ➤ Thời gian: 9 ngày - mỗi ngày 2 tiếng

 ➤ Nội dung: Học các cặp nguyên âm

Day 1: /i:/ và /ɪ/

Day 4: /ɒ/ và /ɔː/

Day 7: /ɪə/ và /eə/

Day 2: /u:/ và /ʊ/

Day 5: /e/ và /æ/

Day 8: /eɪ/, /aɪ/ và /ɔɪ/

Day 3: /ɑ:/ và /ʌ/

Day 6: /ɜː/ và /ə/

Day 9: /əʊ/ và /aʊ/

 

Chặng 1

Nguyên âm

Day 1

/i:/

(long vowel – nguyên âm dài)

/ɪ/

(short vowel – nguyên âm ngắn)

- File nghe:

- Cách phát âm: phía đầu lưỡi cong, lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước khoang miệng, không tròn môi, khoảng cách môi trên và dưới hẹp, miệng mở rộng sang 2 bên giống như đang mỉm cười vậy.

- Độ dài của âm: Âm dài. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản, có thể kéo dài.

- Target sound: /i:/

- Ví dụ:

see

piece

cream

team

key

Japanese

- Luyện tập:

  1. Can you see the see?
  2. A piece of pizza, please.
  3. Peter’s in the team.
  4. A kilo of peaches and a liter of cream.
  5. Please can you teach me to speak Japanese?

- File nghe:

- Cách phát âm: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước khoang miệng, nhưng hơi lùi về sau hơn âm /i:/, không tròn môi, mở rộng miệng sang 2 bên nhưng không rộng bằng âm /i:/, khoảng cách môi trên và dưới mở hơn một chút so với âm /i:/.

- Độ dài của âm: Âm ngắn. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

- Target sound: /ɪ/

- Ví dụ:

ticket

fifty

big

picture

dinner

miss

- Luyện tập:

  1. fifty-six
  2. dinner in the kitchen
  3. a cinema ticket
  4. a picture of a building
  5. big business

Day 2

/u:/

(long vowel – nguyên âm dài)

/ʊ/

(short vowel – nguyên âm ngắn)

 

- File nghe:

- Cách phát âm: miệng mở hơi tròn, hướng ra ngoài, bè hơn một chút so với âm /u:/, mặt lưỡi đưa khá sâu vào trong khoang miệng nhưng không sâu bằng âm /u:/, phía cuống lưỡi cong.

- Độ dài của âm: Âm ngắn. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi từ phía trong miệng ra tự do không bị cản.

- Target sound: /ʊ/

- Ví dụ:

ful

 

sugar

wo

ld

foot

book

woman

- Luyện tập:

  1. My bag’s full.
  2. Where’s my book?
  3. My left foot
  4. A kilo of sugar
  5. Who’s that woman?

Day 3

 

/ʌ/

(short vowel – nguyên âm ngắn)

- File nghe:

- Cách phát âm: môi mở thật rộng, hàm dưới đưa xuống một chút, mặt lưỡi đưa sâu vào trong khoang miệng, phía cuống lưỡi đưa xuống thấp.

- Độ dài của âm: Âm dài. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi từ phía trong miệng ra tự do không bị cản, có thể kéo dài.

- Target sound: /ɑ:/

- Ví dụ:

after

lau

h

half

father

park

start

- Luyện tập:

  1. How far is the car park?
  2. We went to a large bar full of film stars.
  3. We’re starting in half an hour.

- File nghe:

- Cách phát âm: miệng mở khá rộng, hàm dưới đưa xuống một cách thoải mái, tự nhiên, lưỡi để tự nhiên, hơi đưa về phía sau, phía cuống lưỡi đưa xuống thấp.

- Độ dài của âm: Âm ngắn. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

- Target sound: /ʌ/

- Ví dụ:

bus

Monday

luck

number

mother

study

- Luyện tập:

  1. Good luck with your exam next month!
  2. Take the number one bus.
  3. I said “Come on Monday”, not “Come on Sunday”
  4. My mother was cooking while my brother was studying English in his room.

Day 4

/ɔː/

 (long vowel – nguyên âm dài)

/ɒ/

(short vowel – nguyên âm ngắn)

- File nghe:

- Cách phát âm: môi mở thật tròn, cả môi trên và môi dưới hướng ra ngoài, hàm dưới đưa xuống, mặt lưỡi đưa sâu vào trong khoang miệng, phía đầu lưỡi đưa thấp xuống.

- Độ dài của âm: Âm dài. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi từ phía trong miệng ra tự do không bị cản, có thể kéo dài.

- Target sound: /ɔː/

- Ví dụ:

autumn

four

door

quarter

more

water

- Luyện tập:

  1. Quarter past four
  2. Born in autumn
  3. Have some more
  4. Walking on water
  5. The fourth door on the fourth floor

- File nghe:

- Cách phát âm: môi mở khá tròn, môi dưới hướng ra ngoài, hàm dưới đưa xuống, mặt lưỡi đưa sâu vào trong khoang miệng, phía đầu lưỡi đưa xuống thấp hơn một chút so với âm /ɔ:/.

- Độ dài của âm: Âm ngắn. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

- Target sound: /ɒ/

- Ví dụ:

shop

gone

quality

cost

coffee

holiday

- Luyện tập:

  1. Have you got a lot of shopping?
  2. John’s gone to the shops.
  3. How much did your holiday cost?
  4. She said the coffee wasn’t very good, but I thought it was.

Day 5

/e/

 (short vowel – nguyên âm ngắn)

/æ/

(short vowel – nguyên âm ngắn)

- File nghe:

- Cách phát âm: miệng mở khá rộng sang hai bên, hàm dưới đưa xuống một chút, mặt lưỡi đưa ra phía trước khoang miệng và nằm khoảng giữa trong khoang miệng.

- Độ dài của âm: Âm ngắn. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

- Target sound: /e/

- Ví dụ:

again

sentence

help

send

twenty

friend

- Luyện tập:

  1. Tell me again.
  2. Send me a cheque.
  3. Correct these sentences.
  4. Twenty to twelve.
  5. Help you friend.

- File nghe:

- Cách phát âm: miệng mở rộng sang hai bên hết cỡ, hàm dưới đưa xuống hết cỡ, mặt lưỡi đưa ra phía trước khoang miệng, cuống lưỡi đưa xuống thấp.

- Độ dài của âm: Âm ngắn. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

- Target sound: /æ/

- Ví dụ:

thank

black

jam

bank

factory

bag

- Luyện tập:

  1. Thanks for the cash.
  2. I ran to the bank.
  3. Where’s my black jacket?
  4. That man works in a jam factory.
  5. Let me carry your bags.

Day 6

/ɜː/  

(long vowel – nguyên âm dài)

/ə/

 (short vowel – nguyên âm ngắn)

- File nghe:

- Cách phát âm: miệng và hàm mở một cách tự nhiên, thoải mái; lưỡi cũng để tự nhiên, thoải mái như khi phát âm các nguyên âm trong tiếng Việt, mặt lưỡi nằm khoảng giữa trong khoang miệng.

- Độ dài của âm: Âm dài. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản, có thể kéo dài.

- Target sound: /ɜː/ 

- Ví dụ:

birthday

world

heard

prefer

Thursday

learn

- Luyện tập:

  1. My birthday’s on Thursday the thirty-first and hers is a week later.
  2. When would you prefer, Tuesday or Thursdays?
  3. That was the worst journey in the world.
  4. Have you heard this word?
  5. She went to university to learn German.

- File nghe:

- Cách phát âm: môi, miệng và hàm mở một cách tự nhiên, thoải mái; lưỡi cũng để tự nhiên, thoải mái như khi phát âm các nguyên âm trong tiếng Việt, mặt lưỡi nằm khoảng giữa trong khoang miệng nhưng thấp hơn một chút so với âm /ɜː/.

- Độ dài của âm: Âm ngắn. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

- Target sound: /ə/

- Ví dụ:

police

today

position

listen

visitor

again

- Luyện tập:

  1. There is a police station next to the bookstore.
  2. I usually listen to KPOP songs.
  3. What are you looking for in a new position?
  4. Today is my birthday.
  5. Visitors coming to Da Lat never forget this valley because of its romance and beautiful sight.
  6. You should do it again.

Day 7

/ɪə/

(diphthong, long sound – nguyên âm đôi, âm dài)

/eə/

(diphthong, long sound – nguyên âm đôi, âm dài)

- File nghe:

- Cách phát âm: chuyển từ âm trước /ɪ/ sang âm giữa /ə/; khi bắt đầu, miệng mở rộng sang hai bên, mặt lưỡi đưa ra phía trước khoang miệng và hướng lên trên, ngay sau đó, miệng hơi khép lại, môi mở ra tự nhiên, đưa lưỡi lùi vào giữa khoang miệng.

- Target sound: /ɪə/

- Ví dụ:

here

really

year

beard

near

clear

- Luyện tập:

  1. We’re here!
  2. Are you growing a beard?
  3. Have a beer – cheers!
  4. Is there a bank near here?
  5. The meaning isn’t really clear.

- File nghe:

- Cách phát âm: chuyển từ âm trước /e/ sang âm giữa /ə/; khi bắt đầu, miệng mở rộng sang hai bên, hàm dưới đưa xuống một chút, mặt lưỡi đưa ra phía trước và nằm ở giữa khoang miêng, ngay sau đó, miệng hơi khép lại, môi mở ra tự nhiên, đưa lưỡi lùi vào giữa khoang miệng.

- Target sound: /eə/

- Ví dụ:

aeroplane

care

hair

where

air

stair

- Luyện tập:

  1. Look at that aeroplane!
  2. Where are you now?
  3. It seems to vanish into thin air.
  4. Walking up and down the stairs to lose weight.
  5. She has short black hair.
  6. You need to take care of yourself first.

Day 8

/eɪ/

(diphthong, long sound – nguyên âm đôi, âm dài)

/aɪ/

(diphthong, long sound – nguyên âm đôi, âm dài)

/ɔɪ/

(diphthong, long sound – nguyên âm đôi, âm dài)

- File nghe:

- Cách phát âm: chuyển từ âm trước /e/ sang âm trước /ɪ/; khi bắt đầu, miệng mở rộng sang hai bên, hàm dưới đưa xuống một chút, mặt lưỡi đưa ra phía trước và nằm ở giữa khoang miệng, ngay sau đó, hàm dưới khép lại, miệng vẫn mở rộng sang hai bên, đưa lưỡi lên trên một chút, vẫn hướng ra phía trước.

- Target sound: /eɪ/

- Ví dụ:

day

gate

they

wait

eight

station

- Luyện tập:

  1. They came a day later.
  2. It was a grey day in May.
  3. Is this the way to the station?
  4. Wait at the gate – I’ll be there at eight.

- File nghe:

- Cách phát âm: chuyển từ âm sau /a:/ sang âm trước /ɪ/; khi bắt đầu, miệng mở rộng hết cỡ, hàm dưới đưa xuống hết cỡ, mặt lưỡi đưa vào trong khoang miệng và phía cuống lưỡi đưa xuống thấp, ngay sau đó, hàm dưới khép lại, miệng mở rộng sang hai bên, đưa lưỡi ra phía trước khoang miệng và hướng lên trên.

- Target sound: /aɪ/

- Ví dụ:

fine

try

why

like

July  

right

- Luyện tập:

  1. Do you like dry wine?
  2. Why don’t you try?
  3. July will be fine.
  4. Drive on the right.

- File nghe:

- Cách phát âm: chuyển từ âm sau /ɔ:/ sang âm trước /ɪ/; khi bắt đầu, miệng mở thật tròn, hàm dưới đưa xuống, mặt lưỡi đưa vào trong khoang miệng và nằm ở giữa khoang miệng, ngay sau đó, hàm dưới khép lại, miệng vẫn mở rộng sang hai bên, đưa lưỡi ra phía trước khoang miệng và hướng lên trên.

- Target sound: /ɔɪ/

- Ví dụ:

boy

voice

coin

enjoy

point

toy

- Luyện tập:

  1. I can hear a boy’s voice.
  2. Those are coins, not toys!
  3. Enjoy your life in your own way.
  4. There is no point in explaining things to him.

Day 9

/əʊ/

(diphthong, long sound – nguyên âm đôi, âm dài)

/aʊ/

(diphthong, long sound – nguyên âm đôi, âm dài)

- File nghe:

- Cách phát âm: Chuyển từ âm giữa /ɜ:/ sang âm sau /ʊ/; khi bắt đầu, môi, miệng và hàm mở tự nhiên, thoải mái, mặt lưỡi nằm ở khoảng giữa trong khoang miệng, ngay sau đó, hàm dưới khép lại, miệng mở tròn, đưa lưỡi vào trong khoang miệng và hướng lên trên.

- Target sound: /əʊ/

- Ví dụ:

know

phone

toe

cold

show

home

- Luyện tập:

  1. I don’t know.
  2. My toes are cold.
  3. She phoned me in October.
  4. They showed us their home.

- File nghe:

- Cách phát âm: Chuyển từ trước /æ/ sang âm sau /ʊ/; khi bắt đầu, miệng mở rộng sang hai bên hết cỡ, hàm dưới đưa xuống hết cỡ, mặt lưỡi đưa ra phía trước khoang miệng và đưa xuống thấp, ngay sau đó, hàm dưới khép lại, miệng mở tròn, đưa lưỡi vào trong khoang miệng và hướng lên trên.

- Target sound: /aʊ/

- Ví dụ:

vowel

round

pound

sound

now

loud

- Luyện tập:

  1. A thousand pounds
  2. loud vowel sounds
  3. round the house
  4. Countdown – three, two, one, now!
           

 

III. CHẶNG 2: HỌC PHỤ ÂM

 ➤ Thời gian: 13 ngày - mỗi ngày 2 tiếng

 ➤ Nội dung: học các cặp phụ âm có cách phát âm tương đồng và học các phụ âm lẻ

Day 1: /p/ và /b/

Day 5: /θ/ và /ð/

Day 9: /m/, /n/ và /ŋ/

Day 2: /t/ và /d/

Day 6: /s/ và /z/

Day 10: /h/

Day 3: /k/ và /g/

Day 7: /ʃ/ và /ʒ/

Day 11: /l/

Day 4: /f/ và /v/

Day 8: /tʃ/ và /dʒ/

Day 12: /r/

 

 

Day 13: /w/ và /j/

 

Chặng 2

Phụ âm

Day 1

/p/

/b/

- File nghe:

- Cách phát âm: khi bắt đầu, hai môi mím lại thật chặt, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng, ngay sau đó, hai môi mở ra thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /p/, dây thanh không rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, hoặc nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

- Target sound: /pə/

- Ví dụ:

paper

deep

Europe

push

sleep

happy

- Luyện tập:

  1. a piece of paper
  2. Push or pull?
  3. a deep sleep
  4. a cheap trip round Europe

- File nghe:

- Cách phát âm: khi bắt đầu, hai môi mím lại thật chặt, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng, ngay sau đó, hai môi mở ra thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /b/, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, hoặc nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

- Target sound: /bə/

- Ví dụ:

big

better

between

baby

buy

bank

- Luyện tập:

  1. big business
  2. When was the baby born?
  3. It’s better to bake your own bread than to buy it.
  4. What’s that big building between the bank and the library?

Day 2

/t/

/d/

- File nghe:

- Cách phát âm: khi bắt đầu, lưỡi chạm vào mặt trong của răng trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng, ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /t/, dây thanh không rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, hoặc nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

- Target sound: /tə/

- Ví dụ:

complete

tea

two

light

stopped

bottle

- Luyện tập:

  1. You have to complete your homework before going out.
  2. Turn off the lights when you leave the room.
  3. He stopped to buy bread.
  4. There are two bottles of water on the table.

- File nghe:

- Cách phát âm: khi bắt đầu, lưỡi chạm vào mặt trong của răng trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng, ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /d/, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, hoặc nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

- Target sound: /də/

- Ví dụ:

daddy

ready

end

address

door

road

- Luyện tập:

  1. The end of the road
  2. I love my daddy so much.
  3. Are you ready?
  4. What’s your address?
  5. Would you mind opening the door?

Day 3

/k/

/g/

- File nghe:

- Cách phát âm: khi bắt đầu, cuống lưỡi chạm vào phía trong của ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng, ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /k/, dây thanh không rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, hoặc nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

- Target sound: /kə/

- Ví dụ:

look

kitchen

carefully

keep

key

pocket

- Luyện tập:

  1. Look in the kitchen cupboard.
  2. Keep your keys in your pocket.
  3. You should drive carefully.

 

- File nghe:

- Cách phát âm: khi bắt đầu, cuống lưỡi chạm vào phía trong của ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng, ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /g/, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, hoặc nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

- Target sound: /gə/

- Ví dụ:

begin

girl

guess

go

again

jog

- Luyện tập:

  1. Can you guess the beginning of the dialogue?
  2. She is a beautiful girl.
  3. Are you going jogging again?

Day 4

/f/

/v/

- File nghe:

- Cách phát âm: răng cửa trên chạm vào môi dưới, đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa môi và răng.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /f/, dây thanh không rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, hoặc nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

- Target sound: /fffff/

- Ví dụ:

family

photo

for

feel

February

laugh

- Luyện tập:

  1. forty-five people
  2. a family photo
  3. I’m feeling fine.
  4. The fourteenth of February
  5. When I asked for her autograph she just laughed.

- File nghe:

- Cách phát âm: răng cửa trên chạm vào môi dưới, đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa môi và răng.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /v/, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, hoặc nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

- Target sound: /vvvvv/

- Ví dụ:

very

have

leave

visit

live

travel

- Luyện tập:

  1. We’re leaving at five past seven.
  2. a visa for a seven-day visit
  3. Victoria lives in a village.
  4. I love travelling and doing charity.

Day 5

/θ/

/ð/

- File nghe:

- Cách phát âm: đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới, đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /θ/, dây thanh không rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, hoặc nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

- Target sound: /θθθθθ/

- Ví dụ:

thank

three

south

month

third

north

- Luyện tập:

  1. Thank you for listening.
  2. I will buy a car next month.
  3. It’s thirteen degrees in the north, and thirty in the south.
  4. A: One third is thirty-three per cent, isn’t it?

B: Thirty-three and a third per cent, to be exact.

- File nghe:

- Cách phát âm: đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới, đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /ð/, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, hoặc nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

- Target sound: /ððððð/

- Ví dụ:

those

there

these

other

with

breathe

- Luyện tập:

  1. A: Can I have one of those, please?

B: These?

A: No, the others, over there.

  1. A: Two coffees, please.

B: With milk?

A: One with, and one without.

  1. I can’t even breathe without you.

Day 6

/s/

/z/

- File nghe:

- Cách phát âm: lưỡi chạm vào mặt trong của răng cửa trên, đầu lưỡi đưa ra ngoài gần chạm vào ngạc trên, đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /s/, dây thanh không rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, hoặc nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

- Target sound: /sssss/

- Ví dụ:

summer

place

science

glasses

bus

Saturday

- Luyện tập:

  1. summer in the city
  2. Have you ever seen my glasses?
  3. So, I’ll see you in the same place next Saturday.
  4. I saw your sister on the bus yesterday.
  5. My science lessons were the most intereting.

- File nghe:

- Cách phát âm: lưỡi chạm vào mặt trong của răng cửa trên, đầu lưỡi đưa ra ngoài gần chạm vào ngạc trên, đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /z/, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, hoặc nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

- Target sound: /zzzzz/

- Ví dụ:

zoo

jazz

roses

easy

always

music

- Luyện tập:

  1. What time does the zoo close?
  2. A: My favourite music is jazz.

B: Really? Well, it’s always interesting, but it isn’t always easy to listen to.

  1. Roses are my favourite flowers.

Day 7

/ʃ/

/ʒ/

- File nghe:

- Cách phát âm: mặt lưỡi chạm vào hai hàm răng trên, đầu lưỡi hơi cong và đưa vào trong khoang miệng một chút, đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và hàm răng trên.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /ʃ/, dây thanh không rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, hoặc nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

- Target sound: /ʃʃʃʃʃ/

- Ví dụ:

special

sugar

delicious

fresh

intenational

machine

- Luyện tập:

  1. This is a very special pronunciation machine.
  2. All our food is fresh, and we serve delicious intenational specialities.
  3. A: You didn’t put sugar in my tea, did you?

B: No

A: Are you sure?

- File nghe:

- Cách phát âm: mặt lưỡi chạm vào hai hàm răng trên, đầu lưỡi hơi cong và đưa vào trong khoang miệng một chút, đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và hàm răng trên.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /ʒ/, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, hoặc nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

- Target sound: /ʒʒʒʒʒ/

- Ví dụ:

television

Asia

usually

measurement

division

pleasure

- Luyện tập:

  1.  The team plays in one of the lower divisions.
  2. They usually watch television for pleasure.
  3. Take the usual measurements.
  4. Kpop songs are very popular in Asia.

Day 8

/tʃ/

/dʒ/

- File nghe:

- Cách phát âm: đầu lưỡi chạm vào ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng, hạ lưỡi xuống và từ từ đẩy luồng hơi ra ngoài.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /tʃ/, dây thanh không rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, hoặc nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

- Target sound: /tʃə/

- Ví dụ:

question

watch

kitchen

choose

which

picture

- Luyện tập:

  1. Which questions did you choose in the exam?
  2. The picture in the kitchen is drawn by a Japanese artist.
  3. Do you like watching TV?

- File nghe:

- Cách phát âm: đầu lưỡi chạm vào ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng, hạ lưỡi xuống và từ từ đẩy luồng hơi ra ngoài.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /dʒ/, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, hoặc nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

- Target sound: /dʒə/

- Ví dụ:

jacket

bridge

juice

large

language

orange

- Luyện tập:

  1. Who’s that wearing a large orange jacket?
  2. There’s some juice in the fridge.
  3. Languages are bridge between people.

Day 9

/m/

/n/

/ŋ/

- File nghe:

- Cách phát âm: hai môi mím lại để chặn luồng hơi đi vào miệng, luồng hơi từ mũi đi ra ngoài.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /m/, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay ở cổ họng để cảm nhận độ rung.

- Target sound: /mmmmm/

- Ví dụ:

summer

sometimes

middle

more

most

me

- Luyện tập:

  1. sometimes in summer
  2. more for you, most for me
  3. in the middle of the film

- File nghe:

- Cách phát âm: lưỡi chạm vào ngạc trên, ngay sau răng cửa, để chặn luồng hơi đi vào miệng, luồng hơi từ mũi đi ra ngoài.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /n/, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay ở cổ họng để cảm nhận độ rung.

- Target sound: /nnnnn/

- Ví dụ:

sunny

moon

nine

afternoon

sun

month

- Luyện tập:

  1. a sunny afternoon
  2. sun and moon
  3. nine months

- File nghe:

- Cách phát âm: miệng mở, cuống lưỡi chạm vào ngạc trên để chặn luồng hơi đi vào miệng, luồng hơi phải từ mũi đi ra ngoài.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /ŋ/, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay ở cổ họng để cảm nhận độ rung.

- Target sound: /ŋŋŋŋŋ/

- Ví dụ:

thing

hungry

evening

sing

long

thinking

- Luyện tập:

  1. thinking about things
  2. a long evening singing songs
  3. a hungry man is an angry man

Day 10

/h/

- File nghe:

- Cách phát âm: lưỡi không chạm vào ngạc trên của miệng, nhanh chóng đẩy thật nhiều luồng hơi ra ngoài.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /h/, dây thanh không rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, hoặc nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

- Target sound: /hə/

- Ví dụ:

hello

hat

hot

whole

help

half

- Luyện tập:

  1. Hello, how are you?
  2. Whose hat is this?
  3. It’s hot in here.
  4. We had a whole month’s holiday.
  5. Can you help me for half an hour?

Day 11

/l/

- File nghe:

- Cách phát âm: đầu lưỡi uốn cong chạm vào ngạc trên, ngay sau răng cửa, luồng hơi đi xung quanh mặt lưỡi.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /l/, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay ở cổ họng để cảm nhận độ rung.

- Target sound: /lllll/

- Ví dụ:

 

eave

alone

feel

help

yellow

learn

- Luyện tập:

  1. When shall we leave?
  2. Are you alone?
  3. How do you feel?
  4. Can I help you?
  5. Look at those lovely little yellow flowers.
  6. Learning a new language can be difficult for some people.

Day 12

/r/

- File nghe:

- Cách phát âm: đầu lưỡi lùi vào phía trong khoang miệng, hai cạnh lưỡi chạm vào hai bên hàm răng trên, luồng hơi đi trong miệng và lưỡi có cảm giác rung khi phát âm. Chú ý đầu lưỡi không chạm vào ngạc trên.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /r/, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay ở cổ họng để cảm nhận độ rung.

- Target sound: /rrrrr/

- Ví dụ:

read

sorry

right

write

wrap

room

- Luyện tập:

  1. What are you reading?
  2. I’m really sorry – your room isn’t ready.
  3. I don’t know if I’m right or wrong.
  4. She is writing a letter to her mother.
  5. They want to wrap presents for Christmas.

Day 13

/w/

/j/

- File nghe:

- Cách phát âm: môi mở tròn, hơi hướng ra ngoài, giống như khi phát âm /u:/, ngay sau đó, từ từ hạ hàm dưới xuống và phát âm âm /ə/; lưỡi có cảm giác rung khi phát âm.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /w/, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay ở cổ họng để cảm nhận độ rung.

- Target sound: /wə/

- Ví dụ:

warm

question

one

word

quarter

language

- Luyện tập:

  1. swimming in warm water
  2. twenty-one words
  3. quarter to twelve on wednesday
  4. so many languages
  5. the wrong word
  6. question and answer

- File nghe:

- Cách phát âm: miệng mở sang hai bên, lưỡi đưa ra phía trước, giống như khi phát âm /i:/, ngay sau đó, từ từ hạ lưỡi và hạ cằm xuống và phát âm âm /ə/, lưỡi có cảm giác rung khi phát âm. Chú ý không chạm lưỡi vào ngạc trên.

- Đặc tính dây thanh: Khi phát âm âm /j/, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay ở cổ họng để cảm nhận độ rung.

- Target sound: /jə/

- Ví dụ:

young

European

beautiful

university

view

yesterday

- Luyện tập:

  1.  a young university student
  2. a beautiful view
  3. the European Union
  4. I used the car yesterday.
         

 

✽ NOTE: Mỗi âm, bạn nên luyện theo từng bước như sau:

  • Bước 1: Kéo dài âm đang luyện tập trong 3 giây.
  • Bước 2: Kéo dài âm đang luyện tập trong 1 giây.
  • Bước 3: Phát âm âm đang luyện tập với tốc độ người bản ngữ.

✽ MỞ RỘNG: CÁCH PHÁT ÂM ĐUÔI “-S” VÀ ĐUÔI “-ED”

  • Cách phát âm đuôi “-s”:

Group 1

(đọc thành /s/)

Group 2

(đọc thành /ɪz/)

Group 3

(đọc thành /z/)

  • /laɪks/

folks /foʊks/

  1. /keɪks/
  2. /kæts/

fits /fɪts/

  • /buːts/

types /taɪps/

shops /ʃɒps/

maps /mæps/

laughs /lɑːfs/

cuffs /kʌfs/

coughs /kɒfs/

paths /pɑːθs/

baths /bɑːθs/

months /mʌnθs/

misses /mɪsɪz/

places /pleɪsɪz/

provinces /ˈprɒvɪnsɪz/

buzzes /bʌzɪz/

rises /raɪzɪz/

sizes /saɪzɪz/

matches /mætʃɪz/

watches /wɒtʃɪz/

reaches /riːtʃɪz/

washes /wɒʃɪz/

dishes /dɪʃɪz/

manage /ˈmænɪdʒɪz/

changes /tʃeɪndʒɪz/

  1. /ˈɡærɑːʒɪz/

rouge /ruːʒɪz/

cabs /kæbz/

tubs /tʌbz/

  1. /bedz/

needs /niːdz/

  1. /bæɡz/
  2. /leɡz/

loves /lʌvs/

gives /ɡɪvs/

bathes /beɪðz/

  • /kləʊðz/
  • /kɔːlz/

apples /ˈæpəlz/

  1. /swɪmz/

comes /kʌmz/

eyes /aɪz/

plays /pleɪz/

Kết thúc bằng 5 âm vô thanh (voiceless):

/k/, /p/, /t/, /f/, /θ/

Kết thúc bằng 6 âm:

/s/, /ʃ/, /z/, /tʃ/, /dʒ/, /ʒ/

Kết thúc bằng các âm hữu thanh còn lại (voiced) và nguyên âm:

/m/, /n/, /ŋ/, /l/, /g/, /b/, /d/, /r/, /v/, /ð/, /eɪ/, /aɪ/ …

 

  • Cách phát âm đuôi “-ed”:

 

Group 1

(đọc thành /t/)

Group 2

(đọc thành /ɪd/)

Group 3

(đọc thành /d/)

liked /laɪkt/

baked /beɪkt/

cooked /kʊkt/

typed /taɪpt/

stopped /stɒpt/

hoped /həʊpt/

laughed /lɑːft/

coughed /kɒft/

watched /wɒtʃt/

reached /riːtʃt/

searched /sɜːtʃt/

washed /wɒʃt/

kissed /kɪst/

fixed /fɪkst/

 

 

needed /niːdɪd/

decided /dɪˈsaɪ.dɪd/

amended /əˈmendɪd/

intended /ɪnˈtendɪd/

responded /rɪˈspɒndɪd/

related /rɪˈleɪ.tɪd/

waited /weɪtɪd/

wanted /ˈwɒntɪd/

started /stɑːtɪd/

invited /ɪnˈvaɪtɪd/

 

 

robed /rəʊbd/

bribed /braɪbd/

hugged /hʌɡd/

begged /beɡd/

calls /kɔːld/

smiled /smaɪld/

listened /ˈlɪsəned/

opened /ˈəʊpənd/

compared /kəmˈpeərd/

monitored /ˈmɒnɪtərd/

loved /lʌvd/

received /rɪˈsiːvd/

manage /ˈmænɪdʒd/

changed /tʃeɪndʒd/

used /juːzd/

played /pleɪd/


IV. CHẶNG 3: HIỂU RÕ VÀ LUYỆN TẬP CÁC KỸ THUẬT PHÁT ÂM NÂNG CAO

➤  Sau khi luyện thành thạo 2 chặng trên, tức là bạn đã có thể phát âm được chuẩn các âm trong tiếng Anh. Nhưng để trình tiếng Anh của bạn có thể lên mức cao hơn, chuyên nghiệp hơn, bạn cần phải luyện thêm chặng 3 gồm các kỹ thuật nâng cao về: trọng âm, ngữ điệu và nối âm.

➤  Thời gian: 6 ngày, theo 3 phần:

Phần 1: Trọng âm – Stress (2 ngày)

 Khác với tiếng Việt, tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết. Do vậy, những từ hai âm tiết trở lên trong tiếng Anh luôn có một âm tiết phát âm khác hẳn với các âm tiết còn lại: cao hơn, mạnh hơn, dài hơn. Đó được gọi là trọng âm.

  Âm tiết nào được phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéo dài hơn các âm khác trong cùng một từ thì ta nói âm tiết đó được nhấn trọng âm; hay nói cách khác, trọng âm rơi vào âm tiết đó.

  Khi nhìn vào phiên âm của một từ, thì trọng âm của từ đó được ký hiệu bằng dấu (ˈ) ở phía trước, bên trên âm tiết đó.

Ví dụ:

  1. happy /ˈhæp.i/ => trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
  2. improve​ /ɪmˈpruːv/ => trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
  3. engineer /ˌen.dʒɪˈnɪər/ có hai trọng âm: trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ ba /nɪər/ và trọng âm phụ rơi vào âm tiết thứ nhất /en/

- Trong tiếng Anh, trọng âm của từ không phải là lựa chọn ngẫu nhiên. Bạn không thể nhấn trọng âm vào bất cứ chỗ nào bạn thích. Nếu bạn nhấn sai trọng âm thì sẽ khiến người nghe cảm thấy khó hiểu, thậm chí nếu nhấn sai trọng âm, bạn còn làm thay đổi nghĩa của từ và từ loại.

Ví dụ:

  1. desert có hai cách nhấn trọng âm, nhấn khác sẽ ra từ loại khác & nghĩa khác

desert

/ˈdez.ət/ (danh từ): sa mạc, hoang mạc

 

/dɪˈzɜːt/ (động từ): bỏ đi, rời đi, bỏ trốn, đào ngũ

 

  1. conflict có hai cách nhấn trọng âm, nhấn khác sẽ ra từ loại khác & nghĩa khác

conflict

/ˈkɒn.flɪkt/ (danh từ): xung đột; cuộc xung đột, tranh chấp

/kənˈflɪkt/ (động từ): đối lập; trái ngược; mâu thuẫn

 

  • Chính vì thế bạn cần phải nắm rõ quy tắc nhấn trọng âm để nói tiếng Anh chuẩn hơn và tự tin hơn trong giao tiếp để không xảy ra hiểu lầm nhé!

✽ NOTE: 11 quy tắc nhấn trọng âm cần nhớ:

1.  Hầu hết các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai

  • Ví dụ: be’gin, for’give, in’vite, a’gree, im’prove, sup’port, pre’vent, at’tend, re’mote, sur’vey, com’bine, en’large, dis’pose, a’ffect, sub’mit …
  • Một số trường hợp ngoại lệ: ‘answer, ‘enter, ‘happen, ‘offer, ‘open, ‘visit…

2. Hầu hết các danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất

Danh từ

Tính từ

  • Ví dụ:

‘father, ‘table, ‘sister, ‘office, ‘moutain, ‘system, ‘effort, ‘current, ‘campus, ‘Monday, ‘doctor, ‘finger, ‘standard, ‘sugar …

  • Ví dụ:

‘happy, ‘busy, ‘careful, ‘lucky, ‘healthy, ‘decent, ‘instant, ‘rural, ‘suburd, ‘handsome, ‘proper …

  • Một số trường hợp ngoại lệ:

ho’tel, ca’nal, …

  • Một số trường hợp ngoại lệ:

asleep, amazed, sincere, polite …

 

➤ Lưu ý 1:

a) Từ có hai âm tiết bắt đầu bằng “a” thường nhấn trọng âm vào âm tiết thứ hai.

  • Ví dụ: a’bout, a’gain, a’lone, a’chieve, a’live, as’leep, a’buse, a’f'raid …

b) Các đại từ phản thân luôn nhấn trọng âm ở âm tiết cuối cùng.

  • Ví dụ: my’self, him’self, them’selves, your’self …

c) Từ hai âm tiết có chữ cái kết thúc là “y” => trọng âm được nhấn ở âm tiết thứ hai & chữ “y” sẽ được phát âm thành /aɪ/.

  • Ví dụ: re’ply/ /rɪˈplaɪ/, ap’ply, im’ply, re’ly, a’lly, sup’ply, com’ply, de’ny, de’f'y …

d) Từ bắt đầu bằng “every sẽ nhấn trọng âm vào chính “every”.

  • Ví dụ: everyday /ˈev.ri.deɪ/, ‘everybody, ‘everything, ‘everywhere

e) Các từ hai âm tiết tận cùng bằng “ever” thì nhấn vào chính “ever”.

  • Ví dụ: forever /fəˈre.vər/, however, whenever, whatever, whoever …

f) Từ kết thúc bằng các đuôi how, what, where, sẽ nhấn trọng âm ở âm đầu tiên.

  • Ví dụ: ‘anywhere, ‘somehow,somewhere …

➤ Lưu ý 2:

a) Trong các trường hợp sau, đa số các danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai:

Danh từ

Tính từ

1, Nếu âm thứ hai chứa 1 nguyên âm dài (long vowel): /ɑ:/, /ɜ:/, /i:/, /ɔ:/, /u:/

Ví dụ:

sham’poo /ʃæmˈpuː/

re’sort /rɪˈzɔːt/

machine /məˈʃiːn/

police /pəˈliːs/

re’form /rɪˈfɔːm/

Ví dụ:

complete /kəmˈpliːt/

extreme /ɪkˈstriːm/

asleep /əˈsliːp/

 

2, Nếu âm thứ nhất chứa 1 nguyên âm ngắn và âm thứ 2 chứa 1 nguyên âm đôi (diphthong): /aɪ/, /aʊ/, /eɪ/, /oʊ/, /ɔɪ/, /eə/, /ɪə/, /ʊə/

re’tail /ˈriː.teɪl/

ad’vice /ədˈvaɪs/

July /dʒuˈlaɪ/

mistake /mɪˈsteɪk/

po’lite /pəˈlaɪt/

sin’cere /sɪnˈsɪər/

alone /əˈləʊn/

amazed /əˈmeɪzd/

 

b) Một số từ 2 âm tiết sẽ có trọng âm khác nhau tùy thuộc vào từ loại.

Ví dụ: record, desert, conflict nếu là danh từ sẽ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất: ‘record; ‘desert, ‘conflict, còn khi là động từ thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2: re’cord; de’sert, con’flict

3. Danh từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ: ‘doorman, ‘typewriter, ‘greenhouse, ‘toothbrush, ‘bathroom, ‘headache, ‘blackbird, ‘redhead, ‘backyard, ‘flashlight …

4. Động từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Ví dụ: be’come, under’stand, over’flow …

5. Tính từ ghép: trọng âm rơi vào phần thứ hai

Ví dụ: good-tempered, self- confident, well-dressed, hard-working, easy-going, old-fashioned

6. Các từ chỉ số luợng nhấn trọng âm

ở từ cuối kết thúc bằng đuôi -teen, ngược lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi -y:

Ví dụ:  thir’teen, four’teen …

‘twenty , ‘thirty , ‘fifty …

7. Nhấn trọng âm vào chính các hậu tố sau:

-ade

lemon’ade

-aire

million’aire, question’aire

-ee

refug’ee, train’ee, employ’ee, interview’ee

-een

seven’teen, four’teen

-eer

pio’neer, engi’neer, mountai’neer

-ese

Journa’lese, Japa’nese

-esque

pictur’esque, Roma’nesque

-isque

ri’squé,

-ette

cigar’ette

-oo

bam’boo, ta’boo, kanga’roo

-oon

ty’phoon, ba’loon, sa’loon, after’noon 

 

  • Một số trường hợp ngoại lệ: ‘coffee, com’mitee…

8. Các từ tận cùng bằng các hậu tố sau đây thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay truớc hậu tố đó:

-ial/ual

tu’torial, contex’tual

-ian

li’brarian, Hun’garian

-ic, ics

eco’nomic, acroba’tics

-ify

a’cidify, so’lidify

-ion

so’lution, edu’cation

-itive

in’finitive, in’tuitive

-ulous, -orous

mi’raculous, ri’diculous

-graphy

ge’ography, bi’ography, pho’tography

-cial

fi’nancial, of’ficial, com’mercial

-ical

theo’ritical, eco’nomical

-ient

‘ancient, su’fficient, e’fficient

-ious, -eous

sus’picious, cou’rageous

-ity

mi’nority, fa’tality, possi’bility

-logy

tech’nology, psy’chology

 

  • Một số trường hợp ngoại lệ: ‘cathonic, ‘lunatic, ‘politics, a’rithmetic …

9. Các hậu tố sau đây không làm ảnh hưởng đến trọng âm của từ:

-able

con’sider – con’siderable, a’void – a’voidable

-dom

‘martyr – ‘martyrdom

-er, -or, est

ad’venture – ad’venturer, ‘educate – ‘educator, long – ‘longest

-ful

‘beauty – ‘beautiful

-hood

‘brother – ‘brotherhood

-ing

‘educate – ‘educating, ‘interest – ‘interesting

-ish

‘yellow – ‘yellowish

-ism

‘alcohol – ‘alcoholism

-ist

‘journal – ‘journalist, ‘physics – ‘physicist

-ize

‘neutral – ‘neutralize

-less

‘bottom – ‘bottomless, de’fence – de’fenceless

-like

‘autumn – ‘autumn-like, ‘business – ‘businesslike

-ly

‘careless – ‘carelessly, ap’parent – ap’parently

-ment

de’velop – de’velopment, ac’company – ac’companiment

-ness, -less

care – ‘careless – ‘carelessness

-ship

‘censor – ‘censorship

-some

ad’venture – ad’venturesome, ‘quarrel – ‘quarrelsome

-wise

‘other – ‘otherwise

 

10. Tiền tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ:

Ví dụ:   a) im’portant / unim’portant

b) ‘perfect / im’perfect

c) a’ppear / disa’ppear

d) ‘crowded / over’crowded

  • Một số trường hợp ngoại lệ: ‘statement / ’understatement, ‘ground / ‘underground,…

11. Đối với các từ có 3 âm tiết:

a) Đối với danh từ có ba âm tiết: nếu âm tiết thứ hai có chứa âm /ə/ hoặc /ɪ/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ: paradise /ˈpær.ə.daɪs/, pharmacy /ˈfɑː.mə.si/,

holiday /ˈhɒl.ə.deɪ/, resident /ˈrez.ɪ.dənt/ …

b) Nếu các danh từ có âm tiết thứ nhất chứa âm ngắn /ə/ hoặc /ɪ/; hoặc có âm tiết thứ hai chứa nguyên âm dài/ nguyên âm đôi thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ: computer /kəmˈpjuː.tər/, potato /pəˈteɪ.təʊ/,

banana /bəˈnɑː.nə/, disaster /dɪˈzɑː.stə(r)/ …

c) Nếu các động từ có âm tiết cuối cùng chứa âm /ə/ hoặc /ɪ/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ:  consider /kənˈsɪdər/, remember /rɪˈmem.bər/,

inhabit /ɪnˈhæb.ɪt/, examine /ɪɡˈzæm.ɪn/…

d) Nếu các tính từ có âm tiết đầu tiên chứa âm /ə/ hoặc /ɪ/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ: familiar /fəˈmɪl.i.ər/, considerate /kənˈsɪd.ər.ət/…

Phần 2: Ngữ điệu – Intonation (2 ngày)

- Ngữ điệu là chúng ta nói như thế nào, không phải về nội dung mà là cách nói; cụ thể là sự lên xuống giọng trong khi nói. Điều này rất quan trọng vì nếu bạn lên xuống giọng không đúng chỗ sẽ dẫn đến hiểu lầm, hoặc tạo ra cảm giác khó chịu cho người nghe. Và đặc biệt, ngữ điệu chính là thứ để bạn truyền tải cảm xúc thông qua lời nói. Ngữ điệu khác nhau sẽ truyền tải thông điệp khác nhau.

- Đôi khi bạn không thể hiểu được đối phương nói gì, nhưng chỉ cần để ý cách họ nói, bạn hoàn toàn có thể biết được họ đang vui, buồn, tức giận hay căng thẳng, nói ý chân thật hay mỉa mai… Bạn sẽ hiểu được rất nhiều điều chỉ cần nghe qua cách họ nói. Như vậy, bạn cần hiểu biết về ngữ điệu để nói tiếng Anh hay hơn và tự nhiên hơn.

- Có 2 loại ngữ điệu phổ biến là ngữ điệu lên (the rising tune) và ngữ điệu xuống (the falling tune). Ngoài ra bạn có thể kết hợp cả hai và gọi là ngữ điệu kết hợp lên xuống (the rising - falling / the falling - rising tune).

✽ NOTE: 15 quy tắc ngữ điệu cần nhớ:

A. Khi lên giọng (rising tune):

1. Trong các câu hỏi yes-no: lên giọng ở cuối câu

Ví dụ:

Do you know how to play guitar?

(Lên giọng ở “-tar”)

2. Câu hỏi lặp lại (-echo questions) được dùng khi ta nghe không rõ, không hiểu, hoặc hỏi người đối thoại đã nói gì hoặc chỉ là cách để dừng cho mình suy nghĩ và trả lời => lên giọng ở cuối câu

Ví dụ:

A: Do you have a girlfriend? (girlfriend? Tỏ vẻ ngạc nhiên) (Lên giọng ở “-friend”)

B: Ah. I have a girlfriend.

3. Trong các câu mệnh lệnh: lên giọng ở cuối câu

Ví dụ: Take the key, will you?

(Lên giọng ở “key”)

4. Trong các câu khẳng định có hàm ý nghi vấn: lên giọng ở cuối câu

Ví dụ: You are going to wear this dress to the party tonight?

(Lên giọng ở “-night”)

5. Khi có các từ xưng hô: ta lên giọng ở ngay từ cuối cùng

Ví dụ: My dear, long time no see but you are still the same.

(Lên giọng ở “dear”)

B. Khi xuống giọng (falling tune):

6. Trong các câu trần thuật: xuống giọng ở cuối câu, khi gặp dấu chấm hoặc dấu phẩy

Ví dụ: I think you should go home now.

(Xuống giọng ở “now”)

7. Trong các câu hỏi bắt đầu bằng từ để hỏi (Wh-questions): what, when, where, what, how, which, whose, whom: xuống giọng ở cuối câu

Ví dụ: What are you doing outside?

(Xuống giọng ở “-side”)

8. Trong các câu chào hỏi: xuống giọng ở cuối câu chào hỏi

Ví dụ: Good morning, how are you today?

(Xuống giọng ở “-ning”)

9. Trong các câu cảm thán: xuống giọng ở cuối câu

Ví dụ: What a beautiful garden!

(Xuống giọng ở “-den”)

10. Khi kêu gọi ai đó làm gì đó: xuống giọng ở cuối câu

Ví dụ: Betty! Stop talking!

(Xuống giọng ở “-king”)

11. Trong các câu đề nghị: xuống giọng ở cuối câu

Ví dụ: Let’s go swimming!

(Xuống giọng ở “-ming”)

12. Câu hỏi đuôi (tag questions):

  1. Xuống cuối câu: khi người nói chắc chắn điều mình nói và mong đợi câu trả lời đồng ý với mình.

Ví dụ: It’s so sexy, isn’t it?

(Xuống giọng ở “sexy”, “it”)

  • Khi nghe người nói xuống ngữ điệu như thế, tức là nó quá sexy, người nói khá chắc chắn điều mình nói và mong đợi câu trả lời đồng ý với mình => nếu bạn đồng tình thì bạn đáp là Yes, chứ không phải là No
  1. Xuống cuối câu: khi người nói muốn xác định đều mình hỏi, và hỏi để xác định là đúng hay không

Ví dụ:

A: You are a Lion, aren’t you? (Xuống giọng ở “Lion”, lên giọng ở “you”)

B: Yes, I am. / No, I am a Rabbit.

C. Vừa lên giọng vừa xuống giọng (the rising – falling tune)

13. Đối với các loại liệt kê: lên giọng ở vị trí dấu phẩy và trước từ “and”, xuống giọng ở cuối câu

Ví dụ: I have a pen, a ruler, a pencil and a book.

(Lên giọng ở “pen”, “-ler”, “-cil” và xuống giọng ở “book”)

14. Trong các câu chỉ sự chọn lựa: lên giọng trước “or” và xuống giọng ở cuối câu

Ví dụ: You have to choose one among these dresses, the red one (↑) or the blue one (↓)?

(Lên giọng ở “one” sau “red”, xuống giọng ở “one” sau “blue”)

15. Đối với các số đếm: lên giọng sau dấu phẩy, xuống giọng ở số đếm cuối cùng

Ví dụ: Let’s count together with me, one (↑), two (↑), three (↑), four (↑), and five (↓).

(Lên giọng ở “one”, “two”, “three”, “four”, xuống giọng ở “five”)

NOTE:

a) Trong câu và cụm từ, có nhiều từ được nhấn mạnh và cũng có nhiều từ bị lướt tốc độ, thậm chí là nó còn nhỏ đi:

  • Được nhấn mạnh => tức là chữ no tròn, được phát âm rõ và không được đọc lướt, bao gồm: danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, từ để hỏi (who, what…), đại từ chỉ định khi đứng trước tobe, không có danh từ theo sau (this, that, these, those), đại từ sở hữu (mine, yours…)
  • Không được nhấn mạnh => đọc lướt, bao gồm: mạo từ (a/ an/ the), to be ( am, is, was …), trợ động từ ( do, have…), động từ khiếm khuyết (can, must…), đại từ nhân xưng (I, you…), tính từ sở hữu (my, your), giới từ (to, from, in…), liên từ ( and, but, or…), tính từ chỉ định khi đứng trước danh từ ( this, that, these, those)

b) Quy tắc “cảm xúc”:  Ngoài 15 quy tắc nêu trên còn có một quy tắc nữa bạn cần lưu ý là: muốn làm nổi bật ý của từ nào thì sẽ nhấn từ đó, tùy vào ý định và cảm xúc của bạn.

Ví dụ:

  • How are you? (nhấn “are” trong trường hợp hỏi thăm sức khỏe bình thường)
  • How are you? (nhấn “how” khi bạn gặp một người có vẻ không khỏe, mặt xanh xao nhợt nhạt hay đại loại như thế)
  • How are you? (nhấn “you” ví dụ khi bạn ở giữa một đám đông và bạn chỉ muốn ám chỉ một người mà bạn hỏi hoặc một người trong số đó thôi)

Phần 3: Nối âm - Liaison (2 ngày)

- Nối âm là điều rất đặc trưng trong tiếng Anh. Nối âm là khi có 2 từ đứng cạnh nhau, 1 từ kết thúc bằng 1 phụ âm còn từ kia bắt đầu bằng 1 nguyên âm, thì phụ âm đó sẽ đọc kéo dài sang từ bắt đầu bằng nguyên âm.

Ví dụ:

2 từ “your” /jɔːr/ và “eyes” /aɪz/ khi được đặt cạnh nhau thì bạn sẽ nối phụ âm cuối “/r/” của từ trước vào nguyên âm “/aɪ/” bắt đầu của từ sau, đọc thành /jɔːraɪz/

- Trong giao tiếp hàng ngày, người bản xứ nói rất nhanh và họ có xu hướng nối âm của các từ với nhau. Nếu không nắm được cách nối âm này, bạn sẽ thấy bỡ ngỡ và khó khăn khi giao tiếp với người bản xứ. Vì thế, bạn cần luyện tập nối âm để có thể nghe hiểu và nói tiếng Anh trôi chảy, lưu loát, tự tin và tự nhiên nhất. Để có thể làm được như vậy, bạn cần nhớ 4 quy tắc nối âm sau đây:

1. Quy tắc phụ âm đứng trước nguyên âm:

- Khi từ trước kết thúc bằng một phụ âm, từ sau bắt đầu bằng một nguyên âm, bạn đọc nối phụ âm với nguyên âm.

Ví dụ:

a) check in

Trước khi nối âm: /tʃek_ ɪn/

Sau khi nối âm: /'t∫e_ kɪn/

b) fill up

Trước khi nối âm: /fɪl_ʌp/

Sau khi nối âm: /fɪ_lʌp/

c) My name is Alice.

Trước khi nối âm: /maɪ_neɪm_ɪz_ælɪs/

Sau khi nối âm: /maɪ_neɪ_mɪ_zælɪs/

 

d) Look at that!

Trước khi nối âm: /lʊk_æt_ðæt/

Sau khi nối âm: /lʊ_kæt_ðæt/

- Đối với những cụm từ viết tắt:

Ví dụ:

a) MA (Master of Arts)

Trước khi nối âm: /em_eɪ/

Sau khi nối âm: /e_meɪ/

b) LA (Los Angeles)

Trước khi nối âm: /el_eɪ/

Sau khi nối âm: /e_leɪ/

NOTE:

  • Tuy nhiên, khi một phụ âm có gió đứng trước nguyên âm, trước khi bạn nối với nguyên âm, bạn phải chuyển phụ âm đó sang phụ âm không gió tương ứng.

Ví dụ:

Từ "laugh" có âm tận cùng là /f/, nhưng nếu bạn dùng trong một cụm từ như "laugh at someone", bạn phải chuyển âm /f/ thành /v/ và đọc là /la:v væt/.

  • Mời các bạn luyện tập quy tắc nối âm khi phụ âm đứng trước nguyên âm trong các ví dụ sau:

wall eye /'wɔː_laɪ/

pull off /'pʊ_lɒf/

make up /'meɪ_kʌp/

come on /'kʌ_mɒn/

hold on /'həʊl_dɒn/

full automatic /'fʊ_lɔːtəˈmætɪk/

catch all /'kæ_tʃɔːl/

break up /'breɪ_kʌp/

 

2. Quy tắc nguyên đứng trước nguyên âm:

Khi từ trước kết thúc bằng một nguyên âm, từ sau bắt đầu bằng một nguyên âm thì 2 nguyên âm này được nối với nhau bởi 1 phụ âm, cụ thể như sau:

- Đối với nguyên âm tròn môi (khi phát âm, môi bạn nhìn giống hình chữ "o", ví dụ: /u:/, /ʊ/, /əʊ/, /aʊ/ …), bạn thêm âm "w" rất ngắn vào giữa.

Ví dụ:

a) do it

Trước khi nối âm: /duː_ɪt/

Sau khi nối âm: /duː_wɪt/

b) USA

Trước khi nối âm: /ju:_es_eɪ/

Sau khi nối âm: /ju:_we_seɪ/

c) you and me

Trước khi nối âm: /ju:_ænd_miː/

Sau khi nối âm: /ju:_wænd_miː/

d) two or three

Trước khi nối âm: /tu:_ɔːr_θriː/

Sau khi nối âm: / tu:_wɔːr_θriː/

e) go outside

Trước khi nối âm: /ɡəʊ_ aʊtˈsaɪd/

Sau khi nối âm: /ɡəʊ_ waʊtˈsaɪd/

- Nếu nguyên âm cuối của từ trước là /i:/ hoặc /ɪ/, từ sau bắt đầu bằng bất cứ nguyên âm nào, bạn thêm một âm "j" rất ngắn vào giữa.

Ví dụ:

a) me and you

Trước khi nối âm: /miː_ænd_ju:/

Sau khi nối âm: /miː_jænd_ju:/

b) three or four

Trước khi nối âm: /θri:_ɔːr_fɔːr/

Sau khi nối âm: /θri:_jɔːr_fɔːr/

c) the end

Trước khi nối âm: /ði:_end/

Sau khi nối âm: /ði:_jend/

d) VOA

Trước khi nối âm: /vi:_əʊ_eɪ/

Sau khi nối âm: /vi:_jəʊ_eɪ/

a) He asked

Trước khi nối âm: /hi:_ɑːskt/

Sau khi nối âm: /hi:_jɑːskt/

3. Quy tắc nối phụ âm cuối của từ trước và âm /h/ đầu của từ sau:

Khi nói nhanh, người bản xứ có xu hướng bỏ qua âm /h/ đứng đầu của một số từ như her, him, have, has, had, vì vậy họ sẽ đọc nối phụ âm cuối của từ trước với nguyên âm phía sau /h/ của từ sau luôn.

Ví dụ:

a) I gave her a pen.

Trước khi nối âm: /aɪ_ɡeɪv_ /hɜːr_ ə_pen/ 

Sau khi nối âm: /aɪ_ɡeɪ_vɜː_ rə_pen/ 

b)  Was he there?

Trước khi nối âm: /wɒz_hi:_ðeər/ 

Sau khi nối âm: /wɒ_zi:_ðeər/ 

c) What have you done?

Trước khi nối âm: /wɒt_hæv_ ju:_dʌn/ 

Sau khi nối âm: /wɒ_tæv_ ju:_dʌn/ 

d) This is her sister.

Trước khi nối âm: /ðɪs_iz_ hɜːr_sɪstər/ 

Sau khi nối âm: /ðɪ_si_zɜːr_sɪstər/ 

4. Quy tắc nối âm giữa phụ âm cuối /t/, /d/, /s/, /z/ của từ trước và âm /j” của từ sau:

Trong trường hợp phụ âm cuối của từ trước thuộc 1 trong 4 phụ âm /t/, /d/, /s/, /z/ và từ đi sau bắt đầu bằng /j/ thì sẽ có sự biến đổi nhẹ trong phát âm như sau:

  • /t/ + /j/ = /tʃ/

Ví dụ:

a) Nice to meet you.

Trước khi nối âm: /naɪs_tu_miːt_ju:/

Sau khi nối âm: /naɪs_tu_miː_tʃu:/

b) I will let you know.

Trước khi nối âm: /aɪ_wɪl_let_ju:_nəʊ/

Sau khi nối âm: /aɪ_wɪl_le_tʃu:_nəʊ/

  • /d/ + /j/ = /dʒ/

Ví dụ:

a) Would you help me?

Trước khi nối âm: /wʊd_ju:_help_mi:/

Sau khi nối âm: /wʊ_dʒu:_help_mi:/

b) We followed your instructions.

Trước khi nối âm: /wiː_ˈfɒləʊd_jər_ ɪnˈstrʌkʃənz/

Sau khi nối âm: /wiː_ˈfɒləʊ_dʒə_rɪnˈstrʌkʃənz/

  • /s/ + /j/ = /ʃ/

a) Press your hands together.

Trước khi nối âm: /pres_jər_hændz_təɡeðər/

Sau khi nối âm: /pre_ ʃər_hændz_təɡeðər/

b) I will try to guess your age.

Trước khi nối âm: /aɪ_wɪl_traɪ_ tu_ges_jər_eɪdʒ/

Sau khi nối âm: /aɪ_wɪl_traɪ_tu_ge_ ʃə_reɪdʒ/

  • /z/ + /j/ = /ʒ/

a) Where’s your mom?

Trước khi nối âm: /weərz_ jər_mɒm/

Sau khi nối âm: /weər_ ʒər_mɒm/

b) How was your trip?

Trước khi nối âm: /haʊ_wɒz_jər_trɪp/

Sau khi nối âm: /haʊ_wɒ_ʒər_trɪp/

V. KẾT LUẬN

Trên đây là những quy tắc nhấn trọng âm, quy tắc ngữ điệu và quy tắc nối âm thường được sử dụng trong giao tiếp tiếng Anh mà các bạn có thể áp dụng vào các tình huống giao tiếp thường ngày để cải thiện khả năng nghe - nói tiếng anh của mình. Ban đầu, việc vận dụng các quy tắc khi nói sẽ gặp nhiều khó khăn, nhất là với các bạn mới luyện nói và phát âm, nhưng bạn đừng vì thế mà nản lòng nhé!

Ngoài việc học lý thuyết, bạn cần thực hành phát âm thường xuyên bằng cách bắt chước theo video hướng dẫn, đóng vai để luyện tập nói với bạn bè và mọi người xung quanh, kết hợp vừa học vừa giải trí thông qua xem phim, nghe bản tin, nghe nhạc, đọc báo tiếng Anh … Thêm vào đó, hãy tự tạo cho bản thân nhiều cơ hội giao tiếp Tiếng Anh để phát huy tối đa những kiến thức lý thuyết đã học, ví dụ bạn có thể đi tham quan, đi dạo chơi ở những nơi có nhiều khách du lịch nước ngoài để có cơ hội tiếp xúc và nói chuyện trực tiếp với người bản xứ chẳng hạn.

 Thông thường, nếu không có thời gian thì chỉ cần luyện chặng 1 và 2 là bạn đã có thể hoàn toàn phát âm chuẩn Anh - Mỹ; còn nếu muốn trở thành người có khả năng giao tiếp tiếng Anh chuyên nghiệp, nói tiếng Anh tự nhiên như người bản xứ, bạn cần phải luyện tiếp chặng thứ 3.

Không có gì là dễ dàng ngay từ đầu cả, bạn hãy kiên trì một chút, chăm chỉ một chút, hãy học và thực hành bằng niềm yêu thích tiếng Anh thực sự chứ không phải chỉ vì điểm thi hay bất cứ lý do nào khác. Thành công là cả một quá trình chứ không phải đích đến. Chúc các bạn học tốt!

MỘT SỐ WEBSITE GIÚP HỌC PHÁT ÂM TỐT HƠN: 

1. www.bbc.co.uk/worldservice/learningenglish/grammar/pron/

2. www.beedictionary.com

3. http://englishdaily626.com/

4. www.dictionary.cambridge.org

5. http://www.elearnenglishlanguage.com/esl/grammar/simplepast-pronunciation.html

6. www.englishclub.com

7. www.english-at-home.com

8. http://www.englishpronunciationpod.com/index.html

9. http://www.eslflow.com/pronunciationlessonplans.html

10. http://www.esltower.com/pronunciation.html

11. http://repeatafterus.com/

12. www.soundsofenglish.org

13. http://eslus.com/eslcenter.htm

14. http://esl-lab.com/

15. http://soundsofspeech.uiowa.edu/resources/english/english.html

16. https://learningenglish.voanews.com/p/5644.html

17. https://learningenglish.voanews.com/a/improve-your-pronunciation-by-training-your-ears/3853284.html

18. https://www.youtube.com/watch?v=2trgRpCZ-pA

19. http://americanrhetoric.com/

20. https://www.thoughtco.com/esl-pronunciation-and-conversation-4133093

Hi vọng, tất cả chia sẻ trên đây của cô về lộ trình phát âm tiếng Anh sẽ giúp các bạn có thể tự tin học phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản xứ nhé!

Tag:
Hỗ trợ trực tuyến