Listening & Speaking

UNIT 5: MANAGING ARRANGEMENTS

UNIT 5: MANAGING ARRANGEMENTS

Các em ơi,

Đã gần đến cuối tuần rồi, các em đã chuẩn bị tinh thần đễ “xõa” chưa nào? Sau một tuần học tập và làm việc vất vả thì ai cũng mong muốn có được những phút giây thật sự thư giãn phải không nào? Có rất nhiều cách để nghỉ ngơi, ví dụ như đi du lịch, đi xem biểu diễn ca nhạc hay nằm ườn ở nhà xem phim… Nếu như chỉ có ít thời gian thôi thì cô sẽ rất thích được ra ngoài chơi với bạn bè, kiểu như đi một quán cà phê sang chảnh nào đó chẳng hạn hehe. Vậy cuối tuần này em có rảnh không? Hãy đi uống cà phê với cô nhé J Lên lịch hẹn thôi nàooooooo. Nhưng cô muốn làm điều này bằng tiếng Anh cơ, hãy cùng cô tìm hiểu trong đoạn đối thoại sau đây để chút nữa cô trò mình còn hẹn hò nhau nữa nha J

 

 

  • Hi Sue, is it still OK for you to pick me up tomorrow?
  • Yes, no problem.
  • Is 5:30 OK? The traffic can be bad at that time.
  • Yeah, good point! I’ll pick you up at 5 p.m then.
  • OK, see you then. Bye.
  • Bye.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đoạn đối thoại trên, người nói đã sử dụng mẫu câu “Is 5:30 OK?” khi muốn đặt một cuộc hẹn với đối phương, câu nói ngắn gọn nhưng rất đủ ý phải không em?, sau đó cuối cùng thì chốt lại bằng một câu: “I’ll pick you up at 5 p.m then.”, đây là những cách để lên lịch hẹn hò với một người nào đó. Tuy nhiên, đây không phải là cách duy nhất, cô còn có những mẫu câu khác nữa, em hãy xem thử ở bên dưới nha:

  • Fancy going out tonight?
  • I’ll meet you at 7 a.m.
  • Let’s say 8 p.m?
  • Would you be able to go out with me on Saturday?
  • Shall we say tomorrow at 2 o’clock?
  • Are you still free for playing football tomorrow?

Những mẫu câu mà cô vừa liệt kê ở trên đều nằm ở mức cơ bản thôi, rất dễ hiểu phải không nào? Chúng đều được dùng để đề nghị một cuộc hẹn, các phần in đậm trong câu là phần mà em có thể thay thế được để tạo thành một câu hoàn chỉnh phù hợp với suy nghĩ của mình đó J. Vậy, nếu được hỏi những câu trên, em sẽ trả lời làm sao đây ta, yên tâm nhé, cô cũng có “chiêu” cho các em hết rồi đây:

  • Great. See you later.
  • Yes, no problem.
  • Yes, that’s fine.
  • Look forward to seeing you then.
  • I’m running late, can we make it tomorrow?

Trong các mẫu câu mà cô vừa liệt kê, thì chỉ có mỗi câu cuối cùng là thể hiện sự không đồng ý thôi, lúc đó em nhớ nói rõ ràng thời điểm mình muốn hẹn nha, hoặc nếu như hoàn toàn không thể sắp xếp để gặp nhau, em cũng có thể từ chối khéo bằng cách nói: “I’m sorry, but maybe I should contact you later.” – “Tôi xin lỗi, nhưng có lẽ tôi phải liên lạc với bạn sau rồi.”, nghe lịch sự quá phải không em? Nếu sau này có gặp phải tình huống như vậy thì nhớ áp dụng những mẫu câu mà cô đã chia sẻ hôm nay nha.

Còn bây giờ, để giúp các em học sinh yêu quý của cô có thể có cơ hội để được thực hành các kiến thức vừa học, chúng ta sẽ cùng nhau đến với phần bài tập sau đây nhé.

Luyện tập
Hỗ trợ trực tuyến