Basic Grammar

Unit 5: FUTURE SIMPLE TENSE – THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

Unit 5: FUTURE SIMPLE TENSE – THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

1. Công thức:

 

Khẳng định

Phủ định

Câu hỏi

Động từ thường

- S + will + V

- S + won’t + V

- Will + S + V?

Động từ to be

- S + will + be

- S + won’t + be

- Will + S + be?

 

2. Cách sử dụng

  • Dùng để nói về một kế hoạch hoặc dự định trong tương lai của em.
  • What will you do after you graduate?                       
  • Maybe I will apply for a job near my house. I will try to earn money to help my parents. How about you?                
  • I’m not sure. But I will take a course to study in Paris, I know a little French.
  • Wow, that’s great! I hope your plan will go well.
  • Thanks a lot. You too.                                  

 

  • Dùng khi em vừa quyết định làm một điều gì đó ngay tức thì.
  • Hey, there’s a party at David’s house tomorrow. Will you come?
  • I don’t know. What do you think? Should I be there?
  • Of course you should! There are so many people there, you can make new friends!
  • Yeah, you’re right! I will come.
  • So, I will pick you up at 7?
  • Sure! I’ll see you tomorrow.

 

  • Dùng khi em cần nhờ sự giúp đỡ
  • Excuse me, will you help me? I’m carrying these bags and they are too heavy.
  • Sure. Let me give you a hand.
  • Thank you so much! You will hold this one, and I will carry the others.
  • Yeah! Let’s go!

 

  • Dùng khi em dự đoán một điều gì đó trong tương lai (ví dụ tỉ số Euro hehe)
  • Hey, do you watch The Voice?
  • Yes, I do! I love it! It’s such a great TV show!
  • So who do you think will win this year?
  • I think that will be Jane. She is my favorite singer because she has the best voice ever. I’m sure she will be the winner.

 

*** Ngoài thì tương lai đơn, trong tiếng Anh, chúng ta còn có cấu trúc be going to với cách sử dụng tương tự, nhưng mức độ chắc chắn của câu nói sẽ là cao hơn, công thức cụ thể là: be going to + V.

Tag:
Luyện tập