Basic Grammar

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) – Định nghĩa, Cách dùng, Công thức, và Bài tập

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) – Định nghĩa, Cách dùng, Công thức, và Bài tập
Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên, định nghĩa và cách dùng của thì khá khó hiểu nên nhiều bạn vẫn chưa sử dụng thành thạo. Hiểu được điều đó, cô Hoa đã tổng hợp các kiến thức về cấu trúc ngữ pháp thì Hiện tại hoàn thành này để giúp các bạn có thể hiểu rõ và nắm vững hơn.

Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên, định nghĩa và cách dùng của thì khá khó hiểu nên nhiều bạn vẫn chưa sử dụng thành thạo. Hiểu được điều đó, cô Hoa đã tổng hợp các kiến thức về cấu trúc ngữ pháp thì Hiện tại hoàn thành này để giúp các bạn có thể hiểu rõ và nắm vững hơn.

Xem thêm:

I. ĐỊNH NGHĨA THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (PRESENT PERFECT)

Thì hiện tại hoàn thành (the present perfect tense) dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó.

➥ Ví dụ:

  • John has lost his wallet. 

John đã làm mất chiếc ví của anh ấy.

  • I haven't seen her today

Hôm nay tôi không gặp cô ấy.

II. CÁCH SỬ DỤNG THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

Để giúp các em xem xét và lưu ý về cách dùng của thì Hiện tại hoàn thành, cô đã tổng hợp bảng tóm tắt dưới đây. Chúng ta sẽ đi vào từng trường hợp cụ thể như sau:

Cách dùng Ví dụ

Hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.

She has done all her homeworks: Cô ấy đã làm hết bài tập về nhà
Hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm I have written two books and I am working on another book: Tôi đã viết được 2 cuốn sách và đang viết cuốn tiếp theo
Hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại They have worked at the company since 2012: Họ đã làm việc tại công ty từ năm 2012
Một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever ) My last interview was the worst day I’ve ever had: Buổi phỏng vấn gần nhất là ngày tệ nhất đời tôi
Một hành động xảy ra trong quá khứ, không rõ thời điểm xảy ra, nhưng kết quả của hành động ảnh hưởng đến hiện tại I can’t get my house. I’ve lost my keys:  Tôi không thể vào nhà được. Tôi đánh mất chùm chìa khóa của mình rồi

 

III. CẤU TRÚC CỦA THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

Sau khi nghiên cứu cách dùng của thì Hiện tại hoàn thành, chúng ta phần nào cũng đã nhận biết được các động từ thường xuất hiện trong thì này. Bây giờ chúng ta cùng kiểm tra xem mình đã tư duy đúng chưa nhé:

 

Câu khẳng định

Câu phủ định

Câu nghi vấn

S + have/ has + PII.

CHÚ Ý:

– S = I/ We/ You/ They + have

– S = He/ She/ It + has

Ví dụ:

–  She has graduated from our university since 2010. (Cô ấy tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)

– I have worked for this company for 2 years. (Tôi làm việc cho công ty này 2 năm rồi.)

- John has found his wallet (John đã tìm thấy ví của anh ấy)

S + haven’t/ hasn’t + PII.

CHÚ Ý:

– haven’t = have not

– hasn’t = has not

Ví dụ:

– I haven’t met him for a long time.(Tôi đã không gặp anh ấy trong một thời gian dài rồi.)

–  Jane hasn’t done her homeworks yet. (Jane chưa hoàn thành bài tập về nhà của cô ấy)

- I haven’t started the assignment (Tôi chưa bắt đầu với nhiệm vụ)

Q: Have/Has + S + PII?

A: Yes, S + have/ has.

      No, S + haven't / hasn't.

Ví dụ:

Have you ever travelled to Vietnam? (Bạn đã từng du lịch tới Việt Nam bao giờ chưa?)

Yes, I have./ No, I haven’t.

– Has she arrived Hanoi yet? (Cô ấy đã tới Hà Nội chưa?)

Yes, she has./ No, she hasn’t.

Have you found your wallet? (Bạn đã tìm thấy ví của mình chưa?)

Yes, I have./ No, I haven’t.

IV. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

Phần quan trọng nhất mà bất cứ thì nào chúng ta cũng phải nắm vững đó là dấu hiệu nhận biết thông qua các trạng từ hoặc cụm từ chỉ thời gian. Hãy cũng cô Hoa xem thì Hiện tại hoàn thành thường đi với những trạng từ, cụm từ chỉ thời gian nào nhé:

- just, recently, lately: gần đây, vừa mới

 - already: rồi

 - before: trước đây

 - ever: đã từng

- never: chưa từng, không bao giờ

 - yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

 

- for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …) ví dụ: for 2 months: trong vòng 2 tháng

 - since + N – mốc/điểm thời gian: từ khi (since 1992, since June, …)

 - so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ

 - in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong …. Qua ( Ví dụ: During the past 2 years: trong 2 năm qua)

 

 

*** Vị trí của các trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành:

already, never, ever, just: sau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ II.

already: cũng có thể đứng cuối câu.

E.g.: He has just come back home. (Anh ta vừa mới về nhà.)

Yet: đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.

E.g.: They haven’t told me about you yet. (Họ vẫn chưa kể với tôi về bạn.)

so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

E.g.: I have passed this exam recently. (Tôi làm bài kiểm tra này gần đây.)

V. BÀI TẬP VỀ THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

Để giúp các bạn ghi nhớ công thức và làm quen với cách sử dụng của thì Hiện tại hoàn thành, cô Hoa sẽ đưa ra 3 bài tập cơ bản dưới đây. Hãy hoàn thành chúng để kiểm tra lại kiến thức chúng ta vừa học ở trên nhé.

Bài tập 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

1. I already ( watch) this movie.

2. He (write) his book yet?

3. They (travel) to New York 1 year ago.

4. He (not give) his decision yet.

5. Nancy ( not see) her friend for 3 years.

6. I (be) to Danang yesterday.

7. It (rain) since I stopped my work.

8. This is the second time I (meet) her.

9. They (walk) for more than 3 hours.

10. You (get) married yet?

Bài tập 2: Trả lời các câu hỏi dựa vào từ trong ngoặc

1. Would you like something to eat?

 No, thanks. ..... I have just had lunch... (I / just / have / lunch)

 2. Do you know where Mark is?

Yes, .................................. ................................................. .. ..... ............. . .. (I / just / see / him)

 3. What time is David leaving?

.....................................................................................................................(He / already / leave)

4. What's in the newspaper today?

I don't know. .. ............................................................. .............................. (I / not / read / it / yet)

5. Is Hoang coming to the cinema with us?

No, ....... .. ............................................................................. .... .. (She / already / see / the film)

6. Are your friends here yet?

Yes, .. ................ ..........................................................................................  (they / just / arrive)

7. What does Bill think about your plan?

...........................................................................................................(we / not / tell / him / yet)

ĐÁP ÁN:

BÀI TẬP 1: 

1. has already watched

2. has he written

3. have travelled

4. haven’t given

5. hasn’t seen

6. have been

7. has rained

8. have met

9. have walked

10.have you got

BÀI TẬP 2:

2. Yes, I've just seen her.

Yes, I have just seen her.

or Yes, I just saw her.

3. He's already left.

He has already left.

or He already left.

4. I haven't read it yet.

or I didn't read it yet.

5. No, she's already seen the film.

No, she has already seen.

or No, she already saw.

 6. Yes, they've just arrived.

 Yes, they have just arrived.

or Yes, they just arrived.

7. We haven't told him yet.

or We didn't tell him yet.

Để có thể hiểu nhiều hơn về những cấu trúc ngữ pháp thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày, bạn có thể tham gia học thử các lớp tại Ms Hoa Giao Tiếp. Đây là cơ hội HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ mang đến cho bạn rất nhiều kiến thức và định hướng. Đừng chần chừ nữa, đăng ký ngay bên dưới để được xếp lịch học thử ngay thôi!

Tag: