Basic Grammar

Những PHRASAL VERB thông dụng và câu hỏi thường gặp

Những PHRASAL VERB thông dụng và câu hỏi thường gặp
Phrasal verb là một khái niệm rất quen thuộc trong tiếng Anh hẳn là nhiều bạn đã nghe đến. Nhưng thực chất, nó là gì và sử dụng ra sao các bạn nhỉ? Hãy tìm hiểu với Ms Hoa Giao Tiếp nhé!

Trong tiếng Anh, thay vì chỉ sử dụng những từ vựng riêng lẻ, đơn độc thì người bản xứ thường dùng các cụm từ, hay còn gọi là phrasal verb. Vậy bản chất phrasal verb là gì và cách dùng ra sao? Hãy cùng Ms Hoa Giao Tiếp tìm hiểu nhé!

Xem thêm:

I. PHRASAL VERB LÀ GÌ?

1. Khái niệm

Phrasal verbs hay còn gọi là cụm động từ là sự kết hợp giữa một động từ chính và một từ khác đi kèm (particle). Đó có thể là một trạng từ (adverb), hay là một giới từ (preposition), hoặc là cả hai.

Ví dụ:

He called off the party because of weather

Anh ấy đã hủy bữa tiệc vì lý do thời tiết

2. Cách sử dụng phrasal verb

a. Vai trò của Phrasal Verb

Phrasal Verb có thể mang vai trò là:

– Nội động từ: không có túc từ (object – viết tắt là O) phía sau

– Ngoại động từ: theo sau là một danh từ hoặc là một đại danh từ với chức năng là túc từ (object) của động từ

Bạn có thể thấy rõ sự khác biết bằng cách theo dõi bảng dưới đây:

STT

PHRASAL VERB

NỘI DUNG

VÍ DỤ

Một số pharasal verb

1

NỘI ĐỘNG TỪ

Động từ particle (thường là trạng từ- adverb) luôn đi sát nhau (không có O ở giữa)

Không thể dùng ở thế bị động

 

Have he came back home yet?

Không thể nói: The car was broken down

Shut up, take off, watch out, go on, fall through,break down, come back…

2

NGOẠI ĐỘNG TỪ

Nhóm 1: O có thể đứng giữa hoặc sau particle.

She took her shoes off/ She took off the shoes

Turn on, turn off, cut off, pick up, …

Nhóm 2: O đứng giữa động từ chính và particle (khi O là đại danh từ như this, that, her, him, them…)

I took them off thay vì I took off them

 

b. Trường hợp ngoại lệ

Một số phrasal verb vừa có thể là nội động từ đồng thời là ngoại động từ. Để khẳng định, chúng ta phải dựa vào ngữ cảnh.

Ví dụ:

  • I took off the coat after entiring the house.
  • The plane took off 5 minutes ago

3. Cách học phrasal verb hiệu quả

Khó khăn trong việc học phrasal verb là chúng không hề theo một quy tắc nào. Các phrasal verb có chung gốc động từ có thể mang nghĩa liên quan đến nhau hoặc là nghĩa phát triển của động từ chính. Tuy nhiên, vẫn có rất nhiều từ ngoại lệ.

Để nắm được nội dung này thì không còn cách nào khác là… học thuộc. Nghe thì thật sự “khó nhai” tuy nhiên, mọi việc sẽ đơn giản hơn khi bạn làm cho mình một cuốn từ điển, chia các từ theo nhóm có chung động từ gốc. Đây là cách học phrasal verb hiệu quả được nhiều người áp dụng. Tuy nhiên, bạn có thể tìm thêm nhiều tips khác, miễn là nó phù hợp với bản thân mình.

II. MỘT SỐ PHRASAL VERB THƯỜNG GẶP

Dưới đây, Ms Hoa sẽ giới thiệu tới các bạn một số phrasal verb thường gặp theo từng gốc động từ. Hãy cùng theo dõi nhé!

1. Phrasal verb với FALL

FALL

STT

CỤM ĐỘNG TỪ

DỊCH NGHĨA

VÍ DỤ

1

Fall down

Rơi xuống

Unluckily, the cup fell down under stairs

2

Fall over

Vấp phải…

Sam fell over a chair when came into the house

3

Fall off

Ngã xuống

Jane broken her leg because she fell off the horse

4

Fall out of

Rơi, ngã ra khỏi…

The cat fell out of window

5

Fall into

Rơi vào

The shop fell into debt

6

Fall in love (with s.o)

Yêu ai đó

I fell in love with him at first sight

 

2. Phrasal verb với GET

 

 

GET

STT

CỤM ĐỘNG TỪ

DỊCH NGHĨA

VÍ DỤ

1

Get about

Vực lại sau một cơn ốm

Unluckily, the cup fell down under stairs

2

Get across (to sb)

Truyền đạt được đến ai đó

Sam fell over a chair when came into the house

3

Get after

Thúc giục

Jane broken her leg because she fell off the horse

4

Get along

Hòa thuận

The cat fell out of window

5

Get around

Lách luật, di chuyển từ nơi này đến nơi khác, được biết đến

The shop fell into debt

6

Get at

Chạm, với tới, khám phá ra điều gì

I fell in love with him at first sight

7

Get away

Thoát khỏi, rời đi

The criminal got away from prison

8

Get back

Quay lại với một ai đó hoặc tình trạng nào đó

Finally, she get back to me

9

Get by (on,in,with st)

Xoay sở

I didn’t get back home until midnight

 

3. Phrasal verb với GO

 

GO

STT

CỤM ĐỘNG TỪ

DỊCH NGHĨA

VÍ DỤ

1

Go along

Đi cùng ai đến nơi nào đó

I will go along with him to Japan next year

2

Go away

Rời, đi khỏi

Tell him to go away!

3

Go beyond something

Vượt ngoài, vượt khỏi

The cost of marketing should not go beyond 10% avenue.

4

Go down

Hạ, giảm (giá)

The crime rate shows no signs of going down.

5

Go through

Chịu đựng, trải qua việc gì đó

No one can imagine what he’s going through

6

Go up

Tăng

She always worry when her weight going up

 

4. Phrasal verb với LOOK

 

LOOK

STT

CỤM ĐỘNG TỪ

DỊCH NGHĨA

VÍ DỤ

1

Look back

Ngẫm lại một chuyện gì đó đã qua

I miss my grandmother so much when I look back on my childhood

2

Look for (st)

Tìm kiếm thứ gì đó

What are you looking for

3

Look forward to (st)

Mong chờ điều gì đó

I’m looking forward to coming home

4

Look out (for sb/st)

Cận thận, coi chừng…

You should look out wildlife species in the forest

5

Look up

Tra cứu thứ gì

Oxford dictionary is the best choice to look up new words

 

5. Phrasal verb với TAKE

 

TAKE

STT

CỤM ĐỘNG TỪ

DỊCH NGHĨA

VÍ DỤ

1

Take after sb

Giống ai đó về ngoại hình, tính cách

John takes after his mother

2

Take off

Cất cánh

The plane took off 5 minutes ago

3

Take st down

Ghi lại

I took down everything my leader talk to me

4

Take st back

Trả lại thứ đã mua

There is a mistake in color of the shirt I order so I will take it back

5

Take st up

Bắt đầu một thói quen, sở thích mới

He has taken up dancing

 

Ngoài những phrasal verb phổ biến được kể đến bên trên, còn có rất nhiều cụm động từ khác mà các bạn có thể gặp trong cuộc sống hàng ngày. Vì vậy, hãy tạo cho mình một cuốn từ điển nho nhỏ để học thuộc và vận dụng nhé!

III. LUYỆN TẬP

1. Bài tập 

Exercise 1: Choose a phrasal verb to replace the explanation in brackets

1. When Dad arrives home, he  (removes)  _________ ____    his coat.

A. puts off 

B. takes off 

C. leaves in

D. takes out   

2. John helped the old lady to  (board)  _________ ____   the bus.

A. mount on     

B. get on     

C. get up     

D. put on        

3. When we arrive at the station, we  (descend from)  _________ ____  the train.

A.get down    

B. stand down    

C. get off     

D. stand out

4. On Sundays I  can  (leave bed)  _________ ____  later.

A. get out     

B. step off   

C. get up     

D. step out

5. Every morning   I  (stop sleeping)  _________ ____   when I hear the alarm clock.

A. wake out    

B. wake up    

C. wake in     

D. wake off 

6. We must  (be quick)  _________  ____  or we'll be late for school!

A. act up     

B. fasten on     

C. hurry up    

D. speed in    

7. Julie went to the library to  (try to find)  _________ ____   a book.

A.  look out    

B. look after    

C. look for    

D. look up     

8. It's time for the news.  Let's  (start)  _________ ____ the radio.

A. turn on   

B. tune in     

C. turn up    

D. tune at      

9. "Please come in and  (have a seat)   _________ ____"    said the doctor.

A. seat up     

B. seat down    

C. sit up    

D. sit down         

10. Dad couldn't see very well.   "  (wear)  _________ ____  your glasses" said Mum.

A. put on    

B. put away     

C. put in    

D.put up      

Exercise 2: Fill in the blank

fill in ,  throw , take off  , look , turn off , switch on , turn down , get on , look for

 

1. Do you mind if I ……………………………. the TV ? I'd like to watch the news.

2. Quick, ……………………………. the bus or you'll have to walk home.

3. If you don't know this word, you can ……………………………. it up in a dictionary.

4. The dinner was ruined. I had to …………………………. it away.

5. I don't know where my book is. I must ………………………….. it.

6. The music is too loud. Could you …………………………….. the volume, please?

7. ……………………………… the lights when you go to bed.

8. When you enter the house, ……………………………….. your shoes and put some slippers on.

9. …………………………. the form, please.

2. Đáp án

Exercise 1:

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

B

B

C

C

B

Câu

6

7

8

9

10

Đáp án

C

C

A

D

A

 

Exercise 2: 

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Đáp án

switch on

get on

look

throw

look for

turn down

turn off

take off

fill in

 

Nếu việc nằm lòng tất cả những cụm từ trên là quá khó khăn với bạn, hãy thay đổi một phương pháp học khác như phản xạ - truyền cảm hứng mà Ms Hoa Giao Tiếp vẫn luôn áp dụng. Chắc chắn rằng, với phương pháp phù hợp, bạn sẽ không gặp trở ngại trong việc học tiếng Anh mà trở nên yêu thích và mong muốn được tìm hiểu nó.

>>> Tham khảo ngay phương pháp học

Tag: