Basic Grammar

Mọi điều cần biết về MỆNH ĐỀ QUAN HỆ (Relative Clauses)

Mọi điều cần biết về MỆNH ĐỀ QUAN HỆ (Relative Clauses)
Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses) là nội dung khá quan trọng trong tiếng Anh, giúp câu nói ngắn gọn nhưng lại cung cấp đầy đủ ý nghĩa. Vì vậy, sẽ là một thiếu sót nếu bạn chưa nắm vững kiến thức này đó!

Thay vì phải nói nhiều câu đơn liên tiếp để diễn tả đầy đủ ý nghĩa, mệnh đề quan hệ cho phép ta chỉ cần sử dụng một câu ghép. Tuy nhiên, có rất nhiều bạn thường bị nhầm lẫn và chưa sử dụng được thành thạo các loại mệnh đề quan hệ cũng  như đại từ quan hệ. Vậy hãy cùng Ms Hoa Giao Tiếp tìm hiểu nhé!

Xem thêm:

I. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ LÀ GÌ?

1. Khái niệm mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là một mệnh đề phụ có tác dụng bổ sung nghĩa cho danh từ hoặc cụm danh từ đứng ở phía trước nó.

Mệnh đề quan hệ thường được nối với mệnh đề chính bằng các từ who, whom, which, whose, that.

2. Ví dụ

Để hiểu rõ hơn khái niệm trên, ta có thể xét ví dụ sau. Khi nhờ một người bạn đưa giúp cuốn sách, ta có thể nói:

  • Can you give me the book?

(Bạn có thể đưa tôi cuốn sách được không?)

Tuy nhiên, câu trên có thể khiến người nghe cảm thấy chưa đầy đủ ý nghĩa. Bởi có rất nhiều cuốn sách và họ không biết bạn đang đề cập tới cuốn nào. Trong trường hợp này, bạn có thể nói:

  • Can you give me the book which you borrow me last week?

Bạn có thể đưa tôi cuốn sách bạn mượn tôi tuần trước được không?

Khi đó, ai cũng có thể hiểu mọi ý tứ trong câu nói của bạn. "which you borrow me last week" chính là một mệnh đề quan hệ.

II. CÁC LOẠI MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH

Trong tiếng Anh, có hai loại mệnh đề quan hệ là mệnh đề quan hệ xác địnhmệnh đề quan hệ không xác định. Khái niệm này dường như hơi trừu tượng với người học nên chúng thường nhắc đến với tên khác là mệnh đề quan hệ bắt buộc (phải có trong câu) và mệnh đề quan hệ không bắt buộc. Sau đây chúng ta sẽ đi tìm hiểu từng loại mệnh đề quan hệ này nhé!

1. Mệnh đề quan hệ xác định (hay mệnh đề quan hệ bắt buộc)

Mệnh đề quan hệ xác định (bắt buộc) là mệnh đề quan hệ bắt buộc phải có trong câu để bổ sung ý nghĩa cho danh từ (cụm danh từ) nếu không danh từ (cụm danh từ) sẽ vô cùng tối nghĩa.

Quay lại với ví dụ đầu tiên, khi nói “ Can you give me the book?” đối phương sẽ khó để hiểu “the book” cụ thể là cuốn sách nào. Vì vậy, "which you borrow me last week" có ý nghĩa giúp cho the book rõ ràng hơn, được xác định là “cuốn sách bạn mượn tôi tuần trước”.

Mệnh đề này bắt buộc phải có trong câu để các đối tượng trong câu được xác định rõ ràng, cụ thể. Vì vậy, nó cũng mang tên là mệnh đề quan hệ xác định hay mệnh đề quan hệ bắt buộc.

2. Mệnh đề quan hệ không xách định (hay mệnh đề quan hệ không bắt buộc)

Ngược lại, ta có thể suy ra mệnh đề quan hệ không xác định (không bắt buộc) đơn giản là không bắt buộc phải có trong câu mà danh từ (cụm danh từ) vẫn được xác định. Khi không có sự xuất hiện của mệnh đề này, câu cũng không bị tối nghĩa. Người ta chỉ sử dụng mệnh đề quan hệ không xác định nhằm cung cấp thêm thông tin về đối tượng cho rõ ràng hơn mà thôi.

➥ Ví dụ:

  • Can you give me my Oxford English Dictionary, which you borrow me last week?

Ngay cả khi chúng ta không đề cập đến vế "which you borrow me last week", đối phương vẫn có thể hiểu người nói đang muốn “đòi” cuốn sách nào. Mệnh đề quan hệ chỉ giúp người nghe chỉ để cung cấp thêm thông tin, có cũng được không có cũng không sao.

3. Lưu ý khi sử dụng mệnh đề quan hệ xác định và không xác định trong bài viết

Một sự khác biệt khi sử dụng hai loại mệnh đề quan hệ này trong bài viết đó là:

  • Mệnh đề quan hệ xác định thì không có dấu phẩy để phân cách mệnh đề với các thành phần còn lại của câu.
  • Mệnh đề quan hệ không xác định thì phải có dấu phẩy để phân tách mệnh đề với các thành phần còn lại.

➥ Ví dụ:

  • Mệnh đề quan hệ xác định: The dog which is white, is mine
  • Mệnh đề quan hệ không xác định: The Bulldog, which is white, is mine

III. CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ VÀ TRẠNG TỪ QUAN HỆ

1. Các đại từ quan hệ

Các đại từ quan hệ có thể nhận thấy trong các mệnh đề quan hệ đó là who, whom, which, that, whose. Hãy cùng phân biệt các đại từ quan hệ này nhé!

STT

ĐẠI TỪ QUAN HỆ

TÁC DỤNG TRONG CÂU

CÔNG THỨC

VÍ DỤ

1

WHO

Làm chủ ngữ và chỉ thay thế cho người

….. N (person) + WHO + V + O

The man who is standing there is my husband

2

WHOM

Làm túc từ cho động từ và chỉ thay thế cho người

…..N (person) + WHOM + S + V

Can you give this book to the girl whom I talked to 5 minutes ago

3

WHICH

Làm chủ ngữ hoặc túc từ và được dùng cho vật

….N (thing) + WHICH + V + O

Have you read the book which you bought last week

4

WHOSE

Thể hiện quan hệ sở hữu trong câu, thay cho her, his, … hoặc sở hữu cách.

…..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

I fall in love with the girl whose name is Anna

5

THAT

Có thể sử dụng như who, whom, which và chỉ được sử dụng trong mệnh đề quan hệ xác định.

Các trường hợp sử dụng THAT:

  • Khi đi sau các hình thức so sánh nhất, only, the first, the last…
  • Khi danh từ phía trước gồm cả người và vật
  • Khi đi sau no (any,some) one, no(any,some)body, no(any,some)thing, all, some, any…

 

He and my puppy that you met yesterday traveled to New York

 

2. Các trạng từ quan hệ

Bên cạnh các đại từ quan hệ, ta sẽ gặp các trạng từ quan hệ như why, where, when.

STT

TRẠNG QUAN HỆ

TÁC DỤNG TRONG CÂU

CÔNG THỨC

VÍ DỤ

1

WHY

Mở đầu cho một mệnh đề quan hệ chỉ lý do

…..N (reason) + WHY + S + V + O

It is the reason why I did that

2

WHERE

Thay thế cho các từ chỉ nơi chốn

….N (place) + WHERE + S + V

This is the house where I grew up

3

WHEN

Thay thế cho các từ chỉ thời gian.

  • When = on/in/at +which

….N (time) + WHEN + S + V + O

I miss the time when you next to me

 

IV. CÁCH RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

1. Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm phân từ

Trường hợp áp dụng: mệnh đề quan hệ có chứa các đại từ quan hệ làm chủ ngữ who, which, that.

a. Khi rút gọn thành cụm HIỆN TẠI PHÂN TỪ (V-ING)

➥ Ví dụ:

  • The girl who is singing on stage is a famous singer à The girl singing on stage is a famous singer
  • The man who stands over there is my boyfriend à The man standing over there is my boyfriend

b. Khi rút gọn thành QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (V3-ED)

➥ Ví dụ:

  • The shirt that is given to me by my mother is beautiful à The shirt given to me by my mother is beautiful
  • The gift which was bought a lots is so expensive → The gift bouht a lots so expensive

2. Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (to-infinitive)

Trường hợp áp dụng: Trước đại từ quan hệ có các cụm: the first, the second, the last, the only hoặc hình thức so sánh bậc nhất.

➥ Ví dụ:

  • He was the best player that we admire. →   He was the best player to be admired.
  • He was the second man who was killed in this way. →   He was the second man to be killed in this way.

V. BÀI TẬP MỆNH ĐỀ QUAN HỆ NÂNG CAO

Đây là một phần kiến thức không quá khó khi bạn đã nắm chắc những kiến thức phía trên. Vì vậy, Ms Hoa Giao Tiếp sẽ gợi ý cho các bạn bài tập nâng cao hơn về mệnh đề quan hệ để các bạn có thể nắm chắc và thực sự thành thạo khi sử dụng chúng.

1. Bài tập

1/ He gives me everything ______ I want

A.      That

B.      Who

C.      Whom

D.      What

2/ The place _____ I went to last week was really beautiful

A.      What

B.      Who

C.      Where

D.      Which

3/ The bed _______ in my friend’s house was too soft

A.      Whose

B.      Which

C.      What

D.      Who

4/ John is the only person _______ understands me

A.      Which

B.      Who

C.      What

D.      Whose

5/ The reason ______ I left him was he lied me

A.      What

B.      Whose

C.      Why

D.      Which

6/ I met the woman ______ can speak 6 languages

A.      Who

B.      That

C.      Which

D.      Whom

7/ I don’t like people _____ never stop talking

A.      Who

B.      Which

C.      Whom

D.      Whose

8/ Is there a shop near here ________ I can buy flowers

A.      When

B.      Which

C.      Where

D.      Who

9/ The shirt didn’t fit her, so she took it back to the shop ______ she had bought it

A.      Where

B.      Which

C.      What

D.      When

10/ I don’t agree with ______ you have just said

A.      What

B.      Who

C.      When

D.      Which

11/ Do you know the boy _____ Ann is talking to?

A.      Whom

B.      Which

C.      Whose

D.      What

12/ I gave my mother all the money _____ I had

A.      Whom

B.      Where

C.      Which

D.      What

2. Đáp án

CÂU

1

2

3

4

5

6

ĐÁP ÁN

D

D

B

B

C

A

CÂU

7

8

9

10

11

12

ĐÁP ÁN

C

C

A

A

A

C

 

Nếu phương pháp học vẫn là điều khiến bạn trăn trở thì hãy thử nghiệm ngay phương pháp phản xạ truyền cảm hứng mà hàng ngàn học viên đã trải nghiệm và thành công tại Ms Hoa Giao Tiếp nhé. Chắc chắn, không chỉ mệnh đề quan hệ mà bạn sẽ nắm chắc được tất cả các cấu trúc giúp bản thân tự tin trong giao tiếp tiếng Anh.

>>> Tham khảo ngay phương pháp học

Tag:
Hỗ trợ trực tuyến